Tên TTHC

Thủ tục giao đất ở, đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất không qua đấu giá quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Mức độ 2
Ngày ban hành 20/08/2019
Cơ quan cập nhật TTHC UBND huyện Quỳ Hợp
Lĩnh vực Tài nguyên và Môi trường
Cơ quan ban hành UBND huyện Quỳ Hợp
CQ trực tiếp thực hiện Phòng Tài nguyên và Môi trường
Trình tự thực hiện Bước 1. Phê duyệt quỹ đất giao đất ởCăn cứ quy hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt, nhu cầu về đất ở và quỹ đất cụ thể của địa phương, Phòng Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các phòng, đơn vị liên quan và UBND cấp xã tham mưu trình UBND cấp huyện phê duyệt quỹ đất giao đất ở không qua đấu giá quyền sử dụng đất và quỹ đất giao đất ở theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất.Bước 2. Lựa chọn địa điểm quy hoạch chia lô đất ở; lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch chi tiết chia lô đất ở.Thực hiện theo Quy định phân công, phân cấp quản lý quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh Nghệ An ban hành kèm theo Quyết định số 36/2017/QĐ-UBND ngày 16/3/2017 của UBND tỉnh.Bước 3. Cắm mốc tại thực địa và lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất.a) Trên cơ sở Bản vẽ mặt bằng quy hoạch chi tiết chia lô đất ở được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, Chủ đầu tư phối hợp với Đơn vị tư vấn và UBND cấp xã nơi có đất thực hiện cắm mốc tại thực địa (việc cắm mốc phải lập biên bản);b) Chủ đầu tư phối hợp Văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện thực hiện lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất theo quy định.Bước 4. Về thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và xây dựng hạ tầng.a) Chủ đầu tư phối hợp với Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng để tiến hành lập, trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định, ban hành quyết định thu hồi đất; phê duyệt và thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quy định của UBND tỉnh về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An.b) Xây dựng hạ tầng (nếu có);Bước 5. Xác định giá đất ở.a) Chủ đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ cho Phòng Tài nguyên và Môi trường, hồ sơ gồm:- Văn bản đề nghị xác định giá đất của chủ đầu tư;- Bản sao Trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất;- Bản sao Bản vẽ mặt bằng quy hoạch chi tiết chia lô đất ở được cấp thẩm quyền phê duyệt;- Quyết định thu hồi đất, Quyết định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và dự toán xây dựng hạ tầng khu quy hoạch dân cư được cấp thẩm quyền duyệt (nếu có).b) Trình tự thực hiện- Trường hợp thửa đất hoặc khu đất quy hoạch chi tiết chia lô đất ở không thay đổi cơ sở hạ tầng, được xác định giá đất trong Bảng giá đất do UBND tỉnh ban hành, nhưng giá trị của thửa đất hoặc khu đất dưới 20 tỷ đồng thì Phòng Tài nguyên và Môi trường có Văn bản, kèm hồ sơ đề nghị Chi Cục Thuế để xác định giá đất.Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ do Phòng Tài nguyên và Môi trường chuyển đến; Chi cục Thuế chịu trách nhiệm xác định giá đất và gửi văn bản xác định giá cho Phòng Tài nguyên và Môi trường, UBND cấp huyện và các đơn vị khác có liên quan (nếu có).- Trường hợp giá trị của thửa đất hoặc khu đất quy hoạch chi tiết chia lô đất ở có thay đổi cơ sở hạ tầng hoặc có giá trị quyền sử dụng đất từ 20 tỷ trở lên theo Bảng giá của UBND tỉnh ban hành hoặc trường hợp phải xác định giá đất không theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá.Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, Phòng Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Phòng Tài chính - Kế hoạch tham mưu UBND cấp huyện có Tờ trình, kèm hồ sơ theo quy định tại điểm a Khoản này gửi cho Sở Tài nguyên và Môi trường để thực hiện xác định giá đất, thì thực hiện như sau:Trong thời hạn không quá 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Sở Tài nguyên và Môi trường xem xét, tiến hành xác định mục đích định giá đất cụ thể; điều tra, tổng hợp, phân tích thông tin về thửa đất, giá đất thị trường; áp dụng phương pháp định giá đất; xây dựng phương án giá đất trình Hội đồng thẩm định giá cấp tỉnh.Sau khi nhận được Văn bản và hồ sơ có liên quan của Sở Tài nguyên và Môi trường, Hội đồng thẩm định giá đất tỉnh thực hiện theo quy chế của Hội đồng.c) Thời điểm trình cơ quan có thẩm quyền để xác định giá đất.- Trường hợp khu đất quy hoạch chi tiết chia lô đất ở không phải thực hiện bồi thường, GPMB và không phải xây dựng hạ tầng thì thời điểm trình cơ quan có thẩm quyền xác định giá đất ở sau khi hoàn thành nội dung tại Khoản 4 Điều này.- Thời điểm trình cấp thẩm quyền xác định giá đất ở sau khi hoàn thành bồi thường, giải phóng mặt bằng và xây dựng hạ tầng đối với trường hợp:+ Phải thực hiện bồi thường, GPMB và phải xây dựng hạ tầng;+ Phải thực hiện bồi thường nhưng không phải xây dựng hạ tầng;+ Không phải thực hiện bồi thường, GPMB nhưng phải xây dựng hạ tầng.Bước 6. Công khai các thông tin.Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Quyết định phê duyệt giá đất ở của UBND tỉnh; Chủ đầu tư phải thực hiện các nội dung sau:a) Thông báo công khai ít nhất 03 kỳ liên tiếp trên Đài Phát thanh - Truyền hình cấp huyện, Đài truyền thanh cấp xã nơi có đất. Nội dung thông báo: Diện tích từng lô đất, giá đất được UBND tỉnh phê duyệt và đối tượng, điều kiện để được xét giao đất ở không qua đấu giá quyền sử dụng đất; địa điểm, thời gian tiếp nhận đơn xin giao đất của hộ gia đình, cá nhân.b) Niêm yết công khai tại trụ sở UBND cấp xã nơi có đất. Thời gian công khai ít nhất là 15 ngày, nội dung niêm yết công khai gồm:- Bản vẽ mặt bằng quy hoạch chi tiết chia lô đất ở được cấp thẩm quyền phê duyệt;- Trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo chính thửa đất theo quy định;- Quyết định phê duyệt giá đất ở của UBND tỉnh hoặc văn bản xác định giá đất ở của Chi cục Thuế;- Đối tượng và điều kiện để được xét giao đất không qua đấu giá quyền sử dụng đất;- Địa điểm, thời gian tiếp nhận đơn xin giao đất của hộ gia đình, cá nhân.Bước 7. Tiếp nhận đơn xin giao đất của hộ gia đình, cá nhâna) Hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu xin giao đất căn cứ đối tượng, điều kiện quy định tại Điều 6 và Điều 7 Quy định này, viết đơn theo mẫu quy định này để nộp cho UBND cấp xã nơi có hộ khẩu thường trú xác nhận.Hộ gia đình, cá nhân xin giao đất chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung kê khai trong đơn; UBND cấp xã chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung xác nhận.b) Hộ gia đình, cá nhân nộp đơn cho UBND cấp xã nơi có đất (kèm theo các hồ sơ có liên quan đến việc được ưu tiên xét duyệt giao đất - nếu có). Thời gian tiếp nhận đơn bắt đầu từ ngày công khai thông tin theo quy định tại Khoản 7 Điều này.Bước 8. Kiểm tra, rà soát và tổng hợp, trình UBND cấp huyện xét duyệt đối tượng xin giao đất.Trên cơ sở hồ sơ xin giao đất của hộ gia đình, cá nhân; UBND cấp xã nơi có đất, căn cứ vào quỹ đất ở của khu quy hoạch và đối tượng, điều kiện giao đất theo Quy định này để kiểm tra, rà soát và tổng hợp, trình UBND cấp huyện xét duyệt đối tượng xin giao đất; nộp hồ sơ cho Phòng Tài nguyên và Môi trường.Việc kiểm tra, rà soát và tổng hợp, trình UBND cấp huyện xét duyệt đối tượng xin giao đất, được thực hiện sau thời gian 30 ngày, kể từ ngày Đài Phát thanh - Truyền hình địa phương thông báo lần đầu.Bước 9. Thành lập Hội đồng, tổ chức xét duyệt, công khai đối tượng được giao đất và ban hành quyết định giao đất.a) Phòng Tài nguyên và Môi trường tham mưu UBND cấp huyện thành lập Hội đồng xét duyệt giao đất ở cấp huyện. Thành phần gồm:- Chủ tịch Hội đồng là Chủ tịch hoặc Phó chủ tịch UBND cấp huyện;- Các ủy viên là Lãnh đạo của các Phòng: Tài nguyên và Môi trường, Công Thương (hoặc Quản lý Đô thị), Tài chính - Kế hoạch, Lao động - Thương binh xã hội, Chủ đầu tư, Chủ tịch UBND xã nơi có đất và các thành phần khác có liên quan (nếu thấy cần thiết).b) Trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ do UBND cấp xã nơi có đất chuyển đến, Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm kiểm tra, thẩm định hồ sơ xin giao đất của từng hộ gia đình, cá nhân; kiểm tra thực địa và trình Hội đồng xét duyệt giao đất tổ chức xét duyệt đối tượng giao đất theo quy định.c) Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày Hội đồng kết thúc tổ chức xét duyệt; Phòng Tài nguyên và Môi trường lập danh sách các hộ gia đình, cá nhân được xét giao đất và tổ chức công khai tại trụ sở UBND xã nơi có đất và UBND cấp huyện để tiếp nhận ý kiến của nhân dân trong thời gian 15 ngày, kể từ ngày công khai.d) Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc công khai nêu tại Điểm c Khoản này; Phòng Tài nguyên và Môi trường chủ trì tham mưu Hội đồng xét duyệt giao đất giải quyết các kiến nghị của nhân dân; trình UBND cấp huyện ban hành Quyết định giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân đối với trường hợp đủ điều kiện.e) Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị của Phòng Tài nguyên và Môi trường; UBND cấp huyện ban hành Quyết định giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân và gửi Quyết định giao đất cho các tổ chức, cá nhân có liên quan.Bước 10. Tổ chức thực hiện quyết định giao đất; đăng ký, cấp giấy chứng nhận.a) Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Quyết định giao đất ở của UBND cấp huyện, Phòng Tài nguyên và Môi trường chuyển thông tin địa chính cho Chi cục Thuế.b) Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông tin địa chính do Phòng Tài nguyên và Môi trường chuyển đến, Chi cục Thuế có trách nhiệm:- Thông báo nghĩa vụ tài chính cho người được giao đất theo quy định;- Ban hành quyết định số tiền sử dụng đất được miễn, giảm. Việc miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với người có công với cách mạng được thực hiện theo quy định hiện hành.c) Hộ gia đình, cá nhân được giao đất nộp tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ về đất tại Kho bạc nhà nước cấp huyện theo thông báo của Chi cục Thuế và các khoản khác theo quy định.d) Hộ gia đình được giao đất nộp các chứng từ, tờ khai nộp tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ và quyết định miễn giảm tiền sử dụng đất (nếu có) cho Phòng Tài nguyên và Môi trường.e) Phòng Tài nguyên và Môi trường kiểm tra và chuyển toàn bộ hồ sơ quy định cho Văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện thực hiện đăng ký đất đai và in, viết giấy chứng nhận.đ) Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận và giao đất tại hiện trường- Thời gian thực hiện không quá 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ theo quy định tại điểm e, Khoản này, Văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện thực hiện hoàn thành việc đăng ký đất đai, in viết Giấy chứng nhận và chuyển Phòng Tài nguyên và Môi trường trình UBND cấp huyện ký Giấy chứng nhận theo quy định.- Thời gian thực hiện không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày UBND cấp huyện ký Giấy chứng nhận, Phòng tài nguyên và Môi trường cấp huyện phối hợp với các tổ chức, cá nhân có liên quan tổ chức giao đất và giao Giấy chứng nhận tại hiện trường cho hộ gia đình, cá nhân.Bước 11. Về lưu giữ hồ sơ giao đất ở, cấp giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhânVăn phòng đăng ký đất đai cấp huyện chịu trách nhiệm lưu giữ hồ sơ giao đất, cấp Giấy chứng nhận của các hộ gia đình, cá nhân theo quy định.
Cách thức thực hiện Ủy ban nhân dân cấp xã (hoặc chủ đầu tư thực hiện các quy trình).Hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp tại UBND cấp xã.
Thành phần, số lượng hồ sơ 3.1. Thành phần hồ sơ - Văn bản UBND cấp huyện phê duyệt quỹ đất ở để giao đất không qua đấu giá quyền sử dụng đất;- Bản vẽ mặt bằng quy hoạch chi tiết chia lô đất ở được cơ quan thẩm quyền phê duyệt;- Trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất theo quy định;- Quyết định thu hồi đất và Phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt (nếu có) hoặc Văn bản của UBND cấp xã xác nhận đất không phải thực hiện bồi thường giải phóng mặt bằng;- Đơn xin giao đất (Mẫu số 01), Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận của hộ gia đình, cá nhân (Mẫu số 02) và các hồ sơ liên quan:+ Bản sao có công chứng Sổ hộ khẩu và Chứng minh nhân dân;+ Hồ sơ, giấy tờ có liên quan đến đối tượng ưu tiên (nếu có);- Quyết định UBND tỉnh về việc phê duyệt giá đất ở hoặc Văn bản xác định giá đất ở của Chi cục Thuế;- Quyết định của UBND cấp huyện về việc giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân;- Chứng từ nộp tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ về đất và quyết định miễn, giảm tiền sử dụng đất theo quy định đối với trường hợp được miễn, giảm (nếu có).3.2. Số lượng hồ sơ: (01 bộ)
Thời hạn giải quyết Trong thời hạn 51 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ xin giao đất của hộ gia đình cá nhân.
Đối tượng thực hiện Hộ gia đình, cá nhân
Kết quả thực hiện a) Quyết định giao đất.c) Biên bản giao đất trên thực địa;d) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người được giao đất.
Lệ phí - Phí thẩm định hồ sơ cấp GCN QSD đất: 230.000 đồng. - Lệ phí cấp Giấy chứng nhận:+ Cấp Giấy chứng nhận QSD đất: địa bàn xã, thị trấn 10.000 đồng; địa bàn phường 20.000 đồng + Cấp GCNQSH nhà ở hoặc tài sản khác gắn liền với đất: địa bàn xã, thị trấn 25.000 đồng; địa bàn phường 40.000 đồng+ Cấp GCNQSD đất và QSH nhà hoặc QSD đất và tài sản gắn liền với đất: địa bàn xã, thị trấn 25.000 đồng; địa bàn phường 60.000 đồng+ Giấy chứng nhận QSD Đất, QSH nhà ở và tài sản gắn liền với đất: địa bàn xã, thị trấn 50.000 đồng; địa bàn phường 100.000 đồng
Mẫu đơn, mẫu tờ khai a) Đơn xin giao đất, theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT.b) Mẫu số 04a/ĐK: Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.c) Quyết định giao đất theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT.
Cơ sở pháp lý - Luật Đất đai ngày 29/11/2013.- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đất đai.- Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất.- Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số Nghị định chi tiết thi hành Luật Đất đai.- Nghị quyết số 47/2016/ NQ-HĐND ngày 16/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An quy định phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận QSD đất; phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai; lệ phí cấp giấy chứng nhận QSD đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An. - Quyết định số 78/2014/QĐ-UBND ngày 27/10/2014 của UBND tỉnh Nghệ An quy định về việc ban hành quy định giao đất ở không qua đấu giá quyền sử dụng đất; đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Nghệ an.- Quyết định số 37/2018/QĐ-UBND ngày 05/9/2018 của UBND tỉnh Nghệ An về sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định về việc ban hành quy định giao đất ở không qua đấu giá quyền sử dụng đất; đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Nghệ an.
Phạm vi áp dụng
Địa chỉ tiếp nhận hồ sơ
Nội dung yêu cầu
1- Căn cứ để giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân không qua đấu giá quyền sử dụng đất:
- Kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được UBND tỉnh phê duyệt;
- Bản vẽ mặt bằng quy hoạch chi tiết chia lô đất ở được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
- Nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong Đơn xin giao đất ở của hộ gia đình, cá nhân;
- Quỹ đất ở để giao đất không qua đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện, thành phố, thị xã.
2- Hạn mức giao đất ở cho mỗi hộ gia đình, cá nhân như sau:
- Tại thị trấn:  Không quá 250 m2 đất.
- Khu vực nông thôn: Không quá 400 m2 đất.
-  Đất bám các trục đường quốc lộ, tỉnh lộ: Không quá 250 m2 đất.
3- Đối tượng được xét giao đất ở
3.1. Người hoạt động cách mạng trước ngày 01/01/1945;
3.2. Người hoạt động cách mạng từ ngày 01/01/1945 đến trước ngày Tổng khởi nghĩa 19 tháng 8 năm 1945;
3.3. Thân nhân liệt sỹ;
3.4. Bà mẹ Việt Nam anh hùng;
3.5. Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng lao động;
3.6. Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh;
3.7. Bệnh binh;
3.8. Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học;
3.9. Người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù đày;
3.10. Người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế;
3.11. Người có công giúp đỡ cách mạng;
3.12. Hộ gia đình, cá nhân thuộc đồng bào dân tộc thiểu số ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn;
3.13. Các hộ thuộc diện nghèo (theo quy định của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội);
3.14. Cán bộ, công chức, viên chức chuyển nơi công tác theo quyết định điều động của cơ quan có thẩm quyền;
3.15. Hộ gia đình, cá nhân có hộ khẩu thường trú tại xã mà không có đất ở và chưa được Nhà nước giao đất ở;
3.16. Hộ gia đình, cá nhân có hộ khẩu thường trú tại thị trấn thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
4. Điều kiện để được xét giao đất ở
4.1. Đối tượng thuộc diện được xét giao đất ở không qua đấu giá quyền sử dụng đất phải có đủ các điều kiện sau:
a) Chủ hộ gia đình hoặc cá nhân là công dân Việt Nam có đủ năng lực hành vi dân sự, có đơn xin giao đất lập theo mẫu quy định này;
b) Có hộ khẩu thường trú tại huyện, thành phố, thị xã nơi xin giao đất;
c) Đã mua thanh lý, hóa giá nhà tập thể (mua của cơ quan, tổ chức hoặc nhận chuyển nhượng của người khác) trước ngày 01/7/2014.
4.2. Đối tượng được xét giao đất không qua đấu giá quyền sử dụng đất phải có đủ các điều kiện sau:
a) Chủ hộ gia đình hoặc cá nhân là công dân Việt Nam có đủ năng lực hành vi dân sự;
b) Có hộ khẩu thường trú trên địa bàn huyện, thành phố, thị xã nơi xin giao đất;
c) Chưa có nhà ở, đất ở trên địa bàn huyện, thành phố, thị xã nơi xin giao đất.
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây