Tên TTHC

Thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với hộ gia đình, cá nhân thực hiện dự án đầu tư sản xuất kinh do

Mức độ 2
Ngày ban hành 20/08/2019
Cơ quan cập nhật TTHC UBND huyện Quỳ Hợp
Lĩnh vực Tài nguyên và Môi trường
Cơ quan ban hành UBND huyện Quỳ Hợp
CQ trực tiếp thực hiện Phòng Tài nguyên và Môi trường
Trình tự thực hiện Bước 1. Hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ theo quy định tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp huyện.Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Vào giờ hành chính tất cả các ngày làm việc trong tuần.Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ, lập phiếu biên nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ cho UBND cấp huyện.Bước 2. Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định; Phòng Tài nguyên và Môi trường thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực địa, tham mưu thực hiện các nội dung sau:a) Xác định giá đất theo quy định.b) Về tham mưu UBND cấp huyện ban hành quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.- Phòng Tài nguyên và Môi trường tham mưu UBND cấp huyện ban hành Quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.- Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị của Phòng Tài nguyên và Môi trường, UBND huyện ban hành Quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất và gửi cho các phòng, đơn vị có liên quan và hộ gia đình, cá nhân xin chuyển mục đích sử dụng đất.Bước 3. Thực hiện Quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.a) Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của UBND cấp huyện, quyết định phê duyệt giá đất của UBND tỉnh; Phòng Tài nguyên và Môi trường chuyển thông tin địa chính, kèm theo Quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất và tài liệu theo quy định này đến Chi cục Thuế để xác định đơn giá thuê đất và nghĩa vụ tài chính.b) Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ do Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện chuyển đến, Chi cục Thuế có trách nhiệm xác định đơn giá cho thuê đất và nghĩa vụ tài chính về đất đai và Thông báo cho hộ gia đình, cá nhân biết để thực hiện.Sau khi nhận được Thông báo của Chi cục Thuế, hộ gia đình, cá nhân có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định.c) Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn giá cho thuê đất và chứng từ nộp tiền của hộ gia đình, cá nhân; Phòng Tài nguyên và Môi trường Ký hợp đồng thuê đất với hộ gia đình, cá nhân và chuyển hồ sơ cho Văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện để thực hiện việc đăng ký đất đai, in, viết giấy chứng nhận.d) Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ do Phòng Tài nguyên và Môi trường chuyển đến, Văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện thực hiện đăng ký đất đai và in, viết Giấy chứng nhận chuyển cho Phòng Tài nguyên và Môi trường.e) Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Giấy chứng nhận do Văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện chuyển đến, Phòng Tài nguyên và Môi trường tham mưu UBND cấp huyện cấp Giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân. đ) Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày UBND cấp huyện ký, cấp Giấy chứng nhận; Phòng Tài nguyên và Môi trường phối hợp với UBND cấp xã nơi có đất, các đơn vị và cá nhân có liên quan tổ chức giao đất tại hiện trường và trao Giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân; đồng thời chuyển hồ sơ cho Văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai và hồ sơ địa chính theo quy định.
Cách thức thực hiện Nộp hồ sơ tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp huyện.
Thành phần, số lượng hồ sơ 3.1) Thành phần hồ sơ gồm:a) Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất .Đơn đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất .b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của hộ gia đình, cá nhân.c) Bản sao quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư dự án, kèm theo Dự án đầu tư.d) Trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất theo quy định.đ) Bản vẽ quy hoạch mặt bằng chi tiết xây dựng được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt kèm theo Quyết định phê duyệt và Biên bản cắm mốc khu đất tại thực địa (nếu có).e) Giấy xác nhận ký quỹ bảo đảm thực hiện dự án đầu tư theo quy định.f) Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu.3.2) Số lượng hồ sơ: 01 bộ
Thời hạn giải quyết Tối đa 30 ngày làm việc (không kể thời gian thực hiện xác định giá đất, thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất).
Đối tượng thực hiện Hộ gia đình, cá nhân.
Kết quả thực hiện Quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
Lệ phí - Phí thẩm định hồ sơ cấp GCN QSD đất: 230.000 đồng. - Lệ phí cấp Giấy chứng nhận:+ Cấp Giấy chứng nhận QSD đất: địa bàn xã, thị trấn 10.000 đồng; địa bàn phường 20.000 đồng.+ Cấp GCNQSH nhà ở hoặc tài sản khác gắn liền với đất: địa bàn xã, thị trấn 25.000 đồng; địa bàn phường 40.000 đồng.+ Cấp GCNQSD đất và QSH nhà hoặc QSD đất và tài sản gắn liền với đất: địa bàn xã, thị trấn 25.000 đồng; địa bàn phường 60.000 đồng.+ Giấy chứng nhận QSD Đất, QSH nhà ở và tài sản gắn liền với đất: địa bàn xã, thị trấn 50.000 đồng; địa bàn phường 100.000 đồng.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai - Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất (theo mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường).- Đơn đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất (theo mẫu số 04a/ĐK hoặc 09/ĐK ban hành kèm theo Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường).
Cơ sở pháp lý - Luật Đất đai ngày 29/11/2013.- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đất đai.- Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất.- Thông tư 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai.- Nghị quyết số 47/2016/ NQ-HĐND ngày 16/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An quy định phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận QSD đất; phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai; lệ phí cấp giấy chứng nhận QSD đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Cụ thể: - Quyết định số 79/2014/QĐ-UBND ngày 27/10/2014 của UBND tỉnh quy định về việc cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất; đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân thực hiện dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh Nghệ An;- Quyết định 72/2017/QĐ-UBND tỉnh Nghệ An ngày 28/11/2017 Quy định về trình tự thủ tục thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An.- Quyết định số 38/2018/QĐ-UBND ngày 05/9/2018 của UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung một số điều quy định về việc cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất; đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân thực hiện dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh Nghệ An ban hành kèm theo Quyết định số 79/2014/QĐ-UBND ngày 27/10/2014 của UBND tỉnh Nghệ An.- Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về Thu tiền sử dụng đất.- Quyết định số 76/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính về việc hưỡng dân một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP của Chính phủ về Thu tiền sử dụng đất. Và các văn bản liên quan khác.
Phạm vi áp dụng
Địa chỉ tiếp nhận hồ sơ
Nội dung yêu cầu
- Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất xin chuyển mục đích sử dụng đất phải phù hợp với quy định tại Điều 52 Luật Đất đai.
- Văn bản thẩm định nhu cầu sử dụng đất, điều kiện cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại Khoản 3 Điều 58 Luật Đất đai, Điều 14 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và Điều 7 Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT.
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây