Tên TTHC

Thủ tục cấp đổi căn cước công dân

Mức độ 1
Ngày ban hành 01/08/2021
Ngày bắt đầu hiệu lực 01/09/2021
Cơ quan cập nhật TTHC UBND huyện Quỳ Hợp
Lĩnh vực An ninh
Cơ quan ban hành Công an huyện Quỳ Hợp
CQ trực tiếp thực hiện Công an huyện Quỳ Hợp
Trình tự thực hiện Bước 1: Công dân đến địa điểm làm thủ tục cấp CCCD hoặc thông qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công an để đăng ký thời gian, địa điểm làm thủ tục.Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật.Bước 2: Nộp hồ sơ đề nghị cấp đổi CCCD tại Bộ phận một cửa Công an cấp huyện.Cán bộ tiếp công dân tìm kiếm thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, đối chiếu với hồ sơ công dân xuất trình và xác nhận lại tính chính xác thông tin công dân.- Lựa chọn loại cấp CCCD và tiến hành mô tả đặc điểm nhân dạng của công dân.- Thu nhận vân tay của công dân:Thu nhận vân tay phẳng của 4 ngón chụm bàn tay phải (ngón trỏ, ngón giữa, ngón áp út, ngón út);Thu nhận vân tay phẳng của 4 ngón chụm bàn tay trái (ngón trỏ, ngón giữa, ngón áp út, ngón út);Thu nhận vân tay phẳng của 2 ngón cái chụm;Thu nhận vân tay lăn 10 ngón theo thứ tự: Ngón cái phải, ngón trỏ phải, ngón giữa phải, ngón áp út phải, ngón út phải, ngón cái trái, ngón trỏ trái, ngón giữa trái, ngón áp út trái, ngón út trái.Trường hợp không thu nhận được đủ 10 vân tay của công dân thì mô tả và nhập thông tin về tình trạng vân tay không thu nhận được.- Chụp ảnh chân dung của công dânẢnh chân dung của công dân là ảnh màu, phông nền trắng, chụp chính diện, đầu để trần, rõ mặt, rõ hai tai, không đeo kính; trang phục, tác phong nghiêm túc, lịch sự. Đối với trường hợp công dân theo tôn giáo, dân tộc thì được phép mặc lễ phục tôn giáo, trang phục dân tộc đó, nếu có khăn đội đầu thì được giữ nguyên nhưng phải bảo đảm rõ mặt, rõ hai tai- In Phiếu thu nhận thông tin căn cước công dân cho công dân kiểm tra, ký, ghi rõ họ tên và cán bộ thu nhận thông tin kiểm tra, ký, ghi rõ họ tên.- In Phiếu thu thập thông tin dân cư (nếu có), Phiếu cập nhật, chỉnh sửa thông tin dân cư (nếu có) cho công dân kiểm tra, ký, ghi rõ họ tên.- Thu hồi thẻ CCCD cũ.- Thu lệ phí theo quy định.Bước 3: Cấp giấy hẹn trả kết quả (nếu công dân có yêu cầu nhận kết quả qua dịch vụ chuyển phát Bưu điện thì hướng dẫn công dân đến gặp nhân viên Bưu điện).
Cách thức thực hiện Trực tiếp tại Bộ phận một cửa Công an cấp huyệnThời gian: Từ thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần (trừ ngày nghỉ lễ, tết).
Thành phần, số lượng hồ sơ 1. - Các giấy tờ pháp lý chứng minh nội dung thay đổi đối với trường hợp thông tin công dân có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư có sự thay đổi, điều chỉnh.- Các loại giấy tờ hợp pháp chứng minh nội dung thông tin nhân thân đối với trường hợp thông tin công dân chưa có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.2. Thẻ CCCD cũ.- 01 (một) bộ.
Thời hạn giải quyết - Không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với thành phố, thị xã;- Không quá 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với các huyện miền núi vùng cao, biên giới, hải đảo;- Không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với các trường hợp còn lại.
Đối tượng thực hiện Công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên đã đăng ký thường trú * Điều kiện thực hiện: - Thẻ Căn cước công dân phải được đổi khi công dân đủ 25 tuổi, đủ 40 tuổi và đủ 60 tuổi. - Thẻ bị hư hỏng không sử dụng được. - Thay đổi thông tin về họ, chữ đệm, tên; đặc điểm nhân dạng. - Xác định lại giới tính, quê quán. - Có sai sót về thông tin trên thẻ Căn cước công dân. - Khi công dân có yêu cầu.
Kết quả thực hiện Thẻ Căn cước công dân.
Lệ phí * Đổi thẻ Căn cước công dân khi bị hư hỏng không sử dụng được; thay đổi thông tin về họ, chữ đệm, tên; đặc điểm nhân dạng; xác định lại giới tính, quê quán; có sai sót về thông tin trên thẻ; khi công dân có yêu cầu: 50.000 đồng/ thẻ Căn cước công dân* Các đối tượng không phải nộp lệ phí:+ Đổi thẻ Căn cước công dân trong trường hợp khi công dân đủ 25 tuổi, đủ 40 tuổi và đủ 60 tuổi.+ Đổi thẻ Căn cước công dân khi có sai sót về thông tin trên thẻ Căn cước công dân do lỗi của cơ quan quản lý Căn cước công dân.+ Đổi thẻ trong trường hợp Nhà nước quy định thay đổi địa giới hành chính. + Công dân là bố, mẹ, vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của liệt sỹ; thương binh, người hưởng chính sách như thương binh; con dưới 18 tuổi của thương binh và người hưởng chính sách như thương binh; bệnh binh; công dân thường trú tại các xã biên giới; các huyện đảo; đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; công dân thuộc hộ nghèo theo quy định của pháp luật.+ Công dân dưới 18 tuổi mồ côi cả cha lẫn mẹ, không nơi nương tựa.* Riêng từ ngày 01/7/2021 đến hết ngày 31/12/2021: Mức lệ phí thu bằng ½ mức lệ phí thu nêu trên
Mẫu đơn, mẫu tờ khai - Phiếu thu nhận thông tin căn cước công dân.- Phiếu thu thập thông tin dân cư.- Phiếu cập nhật, chỉnh sửa thông tin dân cư.
Cơ sở pháp lý 11. Luật căn cước công dân ngày 20 tháng 11 năm 2014.2. Nghị định số 137/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2015 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Căn cước công dân.3. Nghị định số 37/2021/NĐ-CP ngày 29/3/2021 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 137/2015/NĐ-CP ngày 31/12/2015 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Căn cước công dân.4. Thông tư số 66/2015/TT-BCA ngày 15/12/2015 của Bộ Công an quy định về biểu mẫu sử dụng trong công tác cấp, quản lý thẻ Căn cước công dân, tàng thư Căn cước công dân và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.5. Thông tư số 10/2016/TT-BCA ngày 03/3/2016 của Bộ Công an quy định về công tác tàng thư căn cước công dân.6. Thông tư số 39/2019/TT-BCA ngày 01/10/2019 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 10/2016/TT-BCA ngày 03/3/2016 quy định về công tác tàng thư căn cước công dân.7. Thông tư số 41/2019/TT-BCA ngày 01/10/2019 của Bộ trưởng Bộ Công an sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 66/2015/TT-BCA ngày 15/12/2015 của Bộ Công an quy định về biểu mẫu sử dụng trong công tác cấp, quản lý thẻ Căn cước công dân, tàng thư Căn cước công dân và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.8. Thông tư số 59/2019/TT-BTC ngày 30/8/2019 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí cấp Căn cước công dân.9. Thông tư số 06/2021/TT-BCA ngày 23/01/2021 quy định về mẫu thẻ Căn cước công dân.10. Thông tư số 59/2021/TT-BCA ngày 15/5/2021 của Bộ Công an quy định chi tiết thi hành Luật Căn cước công dân và Nghị định số 137/2015/NĐ-CP ngày 31/12/2015 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Căn cước công dân đã được sửa đổi, bổ sung bằng Nghị định số 37/2021/NĐ-CP ngày 29/3/2021.11. Thông tư số 60/2021/TT-BCA ngày 15/5/2021 quy định vê trình tự cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân.12. Thông tư số 47/2021/TT-BTC ngày 24/6/2021 quy định mức thu một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn cho sản xuất, kinh doanh, bảo đảm an sinh xã hội ứng phó với dịch Covid – 19.
Phạm vi áp dụng
Địa chỉ tiếp nhận hồ sơ Đội Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội - Công an cấp huyện
Nội dung yêu cầu Công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên đã đăng ký thường trú
     * Điều kiện thực hiện:
     - Thẻ Căn cước công dân phải được đổi khi công dân đủ 25 tuổi, đủ 40 tuổi và đủ 60 tuổi.
     - Thẻ bị hư hỏng không sử dụng được.
           - Thay đổi thông tin về họ, chữ đệm, tên; đặc điểm nhân dạng.
           - Xác định lại giới tính, quê quán.
           - Có sai sót về thông tin trên thẻ Căn cước công dân.
           - Khi công dân có yêu cầu.
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây