Tên TTHC

Quy trình công nhận lần đầu, công nhận lại xã, thị trấn có thiết chế văn hóa – thể thao đạt chuẩn

Mức độ 2
Ngày ban hành 20/08/2019
Cơ quan cập nhật TTHC UBND huyện Quỳ Hợp
Lĩnh vực Văn hóa
Cơ quan ban hành UBND huyện Quỳ Hợp
CQ trực tiếp thực hiện Phòng Văn hóa và Thông tin
Trình tự thực hiện - Bước 1. UBN xã, thị trấn có văn bản đăng ký xây dựng “Xã, thị trấn có thiết chế Văn hóa - Thể thao đạt chuẩn Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch”;- Bước 2. Báo cáo thành tích xây dựng “Xã, thị trấn có thiết chế Văn hóa - Thể thao đạt chuẩn Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch”;- Bước 3. Ban chỉ đạo phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá” cấp huyện có trách nhiệm tiếp nhận, hướng dẫn, thẩm định, kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện tiêu chí “xã, thị trấn có thiết chế Văn hóa - Thể thao đạt chuẩn của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch”, phối hợp thường trực hội đồng thi đua huyện ra Quyết định công nhận, công nhận lại và cấp Giấy công nhận cho “xã, thị trấn có thiết chế Văn hóa - Thể thao đạt chuẩn Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch”;
Cách thức thực hiện Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường Bưu điện đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả - UBND huyện.
Thành phần, số lượng hồ sơ - Thành phần hồ sơ:+ Báo cáo thành tích xây dựng “xã, thị trấn có thiết chế Văn hóa - Thể thao đạt chuẩn của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch”, có xác nhận của Chủ tịch UBND xã, thị trấn:+ Báo cáo một (01) năm đối với công nhận lần đầu;+ Báo cáo năm (05) năm đối với công nhận lại.+ Công văn đề nghị của Chủ tịch UBND xã, thị trấn:- Số lượng hồ sơ: 01 bộ
Thời hạn giải quyết Thời hạn giải quyết là 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ.
Đối tượng thực hiện UBND cấp xã.
Kết quả thực hiện Quyết định hành chính và Giấy chứng nhận.
Lệ phí
Mẫu đơn, mẫu tờ khai
Cơ sở pháp lý Quyết định số 97/2014/ ngày 19/12/2014 ban hành quy định chi tiết về tiêu chí, trình tự, thủ tục, xét và công nhận xã phường, thị trấn có thiết chế Văn hóa - Thể thao đạt chuẩn Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch”.
Phạm vi áp dụng
Địa chỉ tiếp nhận hồ sơ
Nội dung yêu cầu * Tiêu chí thiết chế Văn hóa - Thể thao của xã, thị trấn vùng đồng bằng
- Điều kiện 1:
+ Diện tích đất quy hoạch:
(1) Khu Hội trường Văn hoá đa năng:  từ 500m2 trở lên.
(2) Khu Thể thao (chưa tính sân vận động): từ 2.000 m2 trở lên
(3) Các công trình thể thao có thể ở nhiều vị trí trên địa bàn xã.
+ Quy mô xây dựng:
(1) Hội trường Văn hóa đa năng tối thiểu đạt 200 chỗ ngồi.
(2) Các phòng chức năng nhà văn hóa bao gồm: (hành chính; thông tin truyền thanh; đọc sách, báo, thư viện; phòng truyền thống, phòng sinh hoạt của các câu lạc bộ; phòng luyện tập các môn thể thao đơn giản…đảm bảo tối thiểu: 05 phòng.
+  Mỗi xã, thị trấn phải có ít nhất một công trình thể dục, thể thao: Sân vận động, sân tập thể thao, nhà tập luyện, thi đấu thể thao, bể bơi, các công trình thể dục thể thao khác (theo quy định tại Nghị định số 112/2007NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thể dục Thể thao và tiêu chuẩn thiết kế xây dựng các công trình thể dục thể thao).
+  Đảm bảo có đủ các công trình phụ trợ Trung tâm Văn hóa, Thể thao: nhà để xe, khu vệ sinh, vườn hoa…
+ Trang thiết bị:
(1) Hội trường Văn hóa đa năng có đủ: Bộ lễ nghi khánh tiết (phông màn, ma két, bục phát biểu, bục để tượng Bác, tượng Bác, quốc kỳ, khẩu hiệu…); Bàn, ghế, giá, tủ, trang bị âm thanh, ánh sáng, quạt, thông gió, đài truyền thanh.
(2) Các dụng cụ thể dục, thể thao chuyên dùng đảm bảo theo công trình thể dục thể thao và các môn thể thao của từng xã.
+ Cán bộ:
(1) Cán bộ quản lý: là công chức văn hoá xã có trình độ trung cấp về văn hóa, thể dục thể thao trở lên; được hưởng phụ cấp chuyên trách và bán chuyên trách tối thiểu: 01 người.
(2) Cán bộ nghiệp vụ có chuyên môn về văn hóa, thể thao; được hợp đồng và hưởng thù lao bán chuyên trách tối thiểu: 01 người
+ Kinh phí hoạt động:
(1) Đảm bảo kinh phí hoạt động thường xuyên, ổn định hàng năm.
(2) Thù lao cho cán bộ chuyên trách và bán chuyên trách được quy định tại Thông tư liên tịch số 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH ngày 12 tháng 5 năm 2010.
+ Hoạt động Văn hoá, văn nghệ:
(1) Tuyên truyền phục vụ nhiệm vụ chính trị tối thiểu: 12 cuộc/ năm.
(2) Liên hoan, hội diễn văn nghệ quần chúng tối thiểu: 04 cuộc/ năm.
(3) Duy trì hoạt động thường xuyên các câu lạc bộ tối thiểu: 05 Câu lạc bộ trở lên.
(4) Thư viện, phòng đọc, sách báo: Đảm bảo các đầu sách, báo tạp chí đáp ứng yêu cầu phục vụ nhiệm vụ chính trị ở cơ sở.
(5) Hoạt động xây dựng gia đình văn hóa, làng văn hóa, nếp sống văn hóa, bảo tồn  các di sản văn hóa dân tộc có hiệu quả, nề nếp, thiết thực.
(6) Thu hút nhân dân hưởng thụ và tham gia các hoạt động, sáng tạo văn hóa: tối thiểu 30% /tổng số dân.
+ Hoạt động Thể dục thể thao:
(1) Thi đấu thể thao: 06 cuộc/ năm.
(2) Thu hút nhân dân tham gia tập luyện thể dục, thể thao thường xuyên: tối thiểu 30%/ tổng số dân.
+ Hoạt động văn hoá, vui chơi giải trí cho trẻ em:
Thu hút trẻ em trên địa bàn dân cư tham gia hoạt động văn hóa, thể thao: Đạt 30% thời gian hoạt động trong năm.
+ Chỉ đạo hướng dẫn nghiệp vụ:
Chỉ đạo, hướng dẫn nhà văn hóa, khu thể thao (Khối, xóm, làng, hiện có): Đạt 100%.
+ Có Nhà Văn hoá - khu thể thao thôn (Khối, xóm, bản, làng, hiện có): đạt 100% (theo Quy định tại Thông tư số 05 ngày 30 tháng 5 năm 2014 của Bộ VHTTDL). 
- Điều kiện 2:
Thời gian đăng ký xây dựng “xã, thị trấn có thiết chế Văn hóa - Thể thao đạt chuẩn của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch”: một (01) năm trở lên (công nhận lần đầu) và năm (05) năm trở lên đối với công nhận (công nhận lại).
* Tiêu chí thiết chế Văn hóa - Thể thao các xã, thị trấn vùng Miền núi
- Điều kiện 1:
+ Diện tích đất quy hoạch:
(1) Khu Hội trường Văn hoá đa năng:  từ 300m2 trở lên.
(2) Khu Thể thao (chưa tính sân vận động): từ 1.200 m2 trở lên
(3) Các công trình thể thao có thể ở nhiều vị trí trên địa bàn xã.
+ Quy mô xây dựng:
(1) Hội trường Văn hóa đa năng tối thiểu đạt 150 chỗ ngồi.
(2) Các phòng chức năng nhà văn hóa bao gồm: (hành chính; thông tin truyền thanh; phòng truyền thống; đọc sách, báo, thư viện; phòng sinh hoạt của các câu lạc bộ; phòng luyện tập các môn thể thao đơn giản đảm bảo tối thiểu: 04 phòng.
+  Mỗi xã, phường, thị trấn phải có ít nhất một công trình thể dục, thể thao: Sân vận động, sân tập thể thao, nhà tập luyện, thi đấu thể thao, bể bơi, các công trình thể dục thể thao khác (theo quy định tại Nghị định số 112/2007/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thể dục Thể thao và tiêu chuẩn thiết kế xây dựng các công trình thể dục thể thao).
+ Đảm bảo tối thiểu được 90% các công trình phụ trợ Trung tâm Văn hóa, Thể thao: nhà để xe, khu vệ sinh, vườn hoa…
+ Trang thiết bị:
(1) Hội trường Văn hóa đa năng đảm bảo tối thiểu được 90% : Bộ lễ nghi khánh tiết (phông màn, ma két, bục phát biểu, bục để tượng Bác, tượng Bác, quốc kỳ, khẩu hiệu); Bàn, ghế, giá, tủ, trang bị âm thanh, ánh sáng, quạt, thông gió, đài truyền thanh.
(2) Đảm bảo tối thiểu được 90% các dụng cụ thể dục, thể thao chuyên dùng đảm bảo theo công trình thể dục thể thao và các môn thể thao của từng xã.
+ Cán bộ:
(1)  Cán bộ quản lý: là công chức văn hoá xã có trình độ trung cấp về văn hóa, thể dục thể thao trở lên; được hưởng phụ cấp chuyên trách và bán chuyên trách đảm bảo tối thiểu: 01 người.
(2) Cán bộ nghiệp vụ có chuyên môn về văn hóa, thể thao; được hợp đồng và hưởng thù lao bán chuyên trách đảm bảo tối thiểu: 01 người
+ Kinh phí hoạt động:
(1) Đảm bảo kinh phí hoạt động thường xuyên, ổn định hàng năm.
(2) Thù lao cho cán bộ chuyên trách và bán chuyên trách được quy định tại Thông tư liên tịch số 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH ngày 12 tháng 5 năm 2010.
+ Hoạt động Văn hoá, văn nghệ:
(1) Tuyên truyền phục vụ nhiệm vụ chính trị tối thiểu:  08 cuộc/ năm.
(2) Liên hoan, hội diễn văn nghệ quần chúng tối thiểu:  03 cuộc/ năm.
(3) Duy trì hoạt động thường xuyên các câu lạc bộ tối thiểu: 04 Câu lạc bộ trở lên.
(4) Thư viện, phòng đọc, sách báo: Đảm bảo các đầu sách, báo tạp chí đáp ứng yêu cầu phục vụ nhiệm vụ chính trị ở cơ sở.
(5) Hoạt động xây dựng gia đình văn hóa, làng văn hóa, nếp sống văn hóa, bảo tồn  các di sản văn hóa dân tộc có hiệu quả, nề nếp, thiết thực.
(6) Thu hút nhân dân hưởng thụ và tham gia các hoạt động, sáng tạo văn hóa: tối thiểu 25% /tổng số dân.
+ Hoạt động Thể dục thể thao:
(1) Thi đấu thể thao: 05 cuộc/ năm.
(2) Thu hút nhân dân tham gia tập luyện thể dục, thể thao thường xuyên: tối thiểu 25%/ tổng số dân.
+ Hoạt động văn hoá, vui chơi giải trí cho trẻ em:
Thu hút trẻ em trên địa bàn dân cư tham gia hoạt động văn hóa, thể thao: Đạt 25% thời gian hoạt động trong năm.
+ Chỉ đạo hướng dẫn nghiệp vụ:
Chỉ đạo, hướng dẫn nhà văn hóa, khu thể thao (Khối, xóm, bản, làng, hiện có): Đạt 100%.
+ Có Nhà Văn hoá - khu thể thao thôn (Khối, xóm, bản, làng, hiện có): Tối thiểu đạt 90%.(theo Quy định tại Thông tư số 05 ngày 30 tháng 5 năm 2014 của Bộ VHTTDL). 
- Điều kiện 2: Thời gian đăng ký xây dựng “xã, thị trấn có thiết chế Văn hóa - Thể thao đạt chuẩn của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch”: một (01) năm trở lên (công nhận lần đầu) và năm (05) năm trở lên đối với công nhận (công nhận lại).
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây