Đáp án 180 câu hỏi Cuộc thi báo cáo viên, tuyên truyền viên pháp luật giỏi năm 2019 của tỉnh Nghệ An

BỘ CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM HỘI THI BÁO CÁO VIÊN,
TUYÊN TRUYỀN VIÊN PHÁP LUẬT GIỎI TỈNH NGHỆ AN NĂM 2019

Câu 1: Theo quy định của Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật, Hội đồng phối hợp Phổ biến, giáo dục pháp luật được thành lập ở mấy cấp?
A. 2 cấp (Trung ương và cấp tỉnh)
B. 3 cấp (Trung ương, cấp tỉnh và cấp huyện)
C. 4 cấp (Trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã)
Đáp án: B. Quy định tại khoản 1, Điều 7 Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật.

Câu 2: Theo quy định của Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật, Báo cáo viên pháp luật phải có tiêu chuẩn nào sau đây?
A. Có bằng tốt nghiệp đại học Luật và thời gian công tác trong lĩnh vực pháp luật ít nhất 02 năm, trường hợp không có bằng tốt nghiệp đại học luật, nhưng có bằng tốt nghiệp đại học khác thì phải có thời gian công tác liên quan đến pháp luật ít nhất là 03 năm.
B. Có bằng tốt nghiệp đại học Luật và thời gian công tác trong lĩnh vực pháp luật ít nhất 03 năm, trường hợp không có bằng tốt nghiệp đại học luật, nhưng có bằng tốt nghiệp đại học khác thì phải có thời gian công tác liên quan đến pháp luật ít nhất là 05 năm.
C. Có bằng tốt nghiệp đại học Luật và thời gian công tác trong lĩnh vực pháp luật ít nhất 05 năm.
Đáp án: A. Quy định tại điểm c khoản 2 Điều 35 Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật.

Câu 3: Theo quy định của Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật, các đối tượng nào sau đây được quy định là đối tượng đặc thù của công tác phổ biến, giáo dục pháp luật?
A. Người dân ở vùng dân tộc thiểu số, miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới, ven biển, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và ngư dân; Người lao động trong các doanh nghiệp; Nạn nhân bạo lực gia đình; Người khuyết tật.
B. Người đang chấp hành hình phạt tù, người đang bị áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc; người đang bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn, người bị phạt tù được hưởng án treo.
C. Cả hai đáp án trên.
Đáp án: C. Quy định tại Điều 17, Điều 18, Điều 19, Điều 20, Điều 21, Điều 22 Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật.

Câu 4: Theo quy định của Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật, Ngày Pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là ngày:
A. Ngày 19 tháng 9 hằng năm.
B. Ngày 09 tháng 11 hằng năm.
C. Ngày 11 tháng 9 hằng năm.
Đáp án: B. Quy định tại Điều 8 Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật.

Câu 5:  Theo quy định của Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật,  những hành vi nào bị cấm trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật?
A. Truyền đạt sai lệch, phê phán nội dung pháp luật được phổ biến; không cung cấp hoặc cung cấp thông tin, tài liệu có nội dung sai sự thật, trái pháp luật, trái đạo đức xã hội, truyền thống tốt đẹp của dân tộc.
B. Cản trở quyền việc thực hiện quyền được thông tin, tìm hiểu, học tập pháp luật của công dân, hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
C.  Cả hai phương án trên.
Đáp án: C. Quy định tại khoản 1,3 Điều 9 Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật.

Câu 6: Theo quy định của Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật, Báo cáo viên pháp luật có các quyền nào sau đây?
A. Được tập huấn, bồi dưỡng kiến thức pháp luật, kỹ năng, nghiệp vụ phổ biến, giáo dục pháp luật;
B. Được hưởng thù lao và chế độ theo quy định của pháp luật.
C. Cả hai phương án trên.
Đáp án: C. Quy định tại điểm b, c Khoản 1 Điều 36 Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật.

Câu 7: Theo quy định của Nghị định 15/2014/NĐ-CP ngày 27/02/2014 của Chính Phủ những mâu thuẫn, tranh chấp, vi phạm pháp luật nào sau đây được hòa giải?
  A. Tranh chấp phát sinh từ quan hệ dân sự như tranh chấp về quyền sở hữu, nghĩa vụ dân sự, hợp đồng dân sự, thừa kế, quyền sử dụng đất.
  B. Mâu thuẫn, tranh chấp xâm phạm lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng.
  C. Cả hai phương án trên.
  Đáp án: A. Quy định tại điểm b Khoản 1 Điều 5 Nghị định 15/2014/NĐ-CP ngày 27/02/2014 của Chính Phủ.

  Câu 8: Theo quy định của Nghị định 15/2014/NĐ-CP ngày 27/02/2014 của Chính Phủ các trường hợp nào sau đây không được hòa giải?
  a) Mâu thuẫn, tranh chấp xâm phạm lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng; Vi phạm pháp luật về hôn nhân và gia đình mà theo quy định của pháp luật phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết, giao dịch dân sự vi phạm điều cấm của pháp luật hoặc trái đạo đức xã hội;
  b) Mâu thuẫn giữa các bên (do khác nhau về quan niệm sống, lối sống, tính tình không hợp hoặc mâu thuẫn trong việc sử dụng lối đi qua nhà, lối đi chung, sử dụng điện, nước sinh hoạt, công trình phụ, giờ giấc sinh hoạt, gây mất vệ sinh chung hoặc các lý do khác);
  c) Tranh chấp phát sinh từ quan hệ dân sự như tranh chấp về quyền sở hữu, nghĩa vụ dân sự, hợp đồng dân sự, thừa kế, quyền sử dụng đất;
  Đáp án: A. Quy định tại điểm a, b khoản 2 Điều 5 Nghị định 15/2014/NĐ-CP ngày 27/02/2014 của Chính Phủ.

Câu 9: Theo quy định của Luật Bình đẳng giới năm 2006, để đảm bảo bình đẳng giới, các hành vi nào sau đây bị cấm?
A. Cản trở nam, nữ thực hiện bình đẳng giới.
B. Phân biệt đối xử về giới dưới mọi hình thức; Bạo lực trên cơ sở giới.
C. Cả hai phương án nêu trên.
Đáp án: C. Quy định tại Khoản 1,2,3, Điều 10, Luật Bình đẳng giới năm 2006.

Câu 10: Theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, các hành vi nào sau đây bị cấm?
A. Thực hiện sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản vì mục đích thương mại, mang thai hộ vì mục đích thương mại, lựa chọn giới tính thai nhi, sinh sản vô tính.
B. Thực hiện sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản.
C. Cả hai phương  án trên.
Đáp án: A. Quy định tại điểm g  Khoản 2  Điều 5 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Câu 11: Theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, các hành vi nào sau đây bị cấm?
A. Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo; Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn;
B. Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ.
C. Cả hai phương án nêu trên.
Đáp án: C. Quy định tại điểm a, b, c khoản 2, Điều 5 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Câu 12: Theo Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, độ tuổi kết hôn của nam và nữ được quy định như thế nào?
A. Nam từ 20 tuổi trở lên, nữ từ 18 tuổi trở lên.
B. Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên.
C. Nam và nữ từ đủ 18 tuổi trở lên.
Đáp án: B. Quy định tại điểm a, Khoản 1, Điều 8, Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Câu 13: Theo Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, hôn nhân giữa những người cùng giới tính được quy định như thế nào?
A. Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính.
B. Nhà nước thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính.
C. Nhà nước cấm kết hôn giữa những người cùng giới tính.
Đáp án: A. Quy định tại Khoản 2, Điều 8, Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Câu 14: Theo Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung được quy định như thế nào?
A. Việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung do vợ chồng thỏa thuận.
B. Việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung do người chồng quyết định.
C. Việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung do người vợ quyết định.
Đáp án: A. Quy định tại khoản 1, Điều 35, Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Câu 15: Theo Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, tài sản nào sau đây được xác định là tài sản riêng của vợ chồng?
A. Tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng
B. Tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân.
C. Cả hai phương án trên.
Đáp án: C. Quy định tại khoản 1, Điều 43, Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Câu 16: Theo Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, cha, mẹ hoặc người thân thích khác của vợ (chồng) có quyền yêu cầu Toà án giải quyết ly hôn trong trường hợp nào?
A. Khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.
B. Khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình.
C. Khi một bên vợ hoặc chồng là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.
Đáp án: A. Quy định tại khoản 2, Điều 51, Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Câu 17: Theo Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, cha, mẹ bị hạn chế quyền đối với con chưa thành niên trong những trường hợp nào sau đây?
A. Bị kết án về một trong các tội xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của con với lỗi cố ý hoặc có hành vi vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con;
B. Phá tán tài sản của con; Có lối sống đồi trụy; Xúi giục, ép buộc con làm những việc trái pháp luật, trái đạo đức xã hội.
C. Cả hai phương án nêu trên.
Đáp án: C. Quy định tại khoản 1, Điều 85, Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Câu 18: Theo Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, nghĩa vụ cấp dưỡng được thực hiện giữa những đối tượng nào sau đây?
A. Giữa cha, mẹ và con; giữa anh, chị, em với nhau; giữa ông bà nội, ông bà ngoại và cháu.
B. Giữa cô, dì, chú, cậu, bác ruột và cháu ruột; giữa vợ và chồng.
C. Cả hai phương án nêu trên.
Đáp án: C. Quy định tại khoản 1, Điều 107, Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Câu 19: Phạm vi điều chỉnh của Bộ luật dân sự năm 2015 được quy định như thế nào?
A. Quy định địa vị pháp lý, chuẩn mực pháp lý về cách ứng xử của cá nhân, pháp nhân; quyền, nghĩa vụ về nhân thân và tài sản của cá nhân, pháp nhân trong các quan hệ được hình thành trên cơ sở bình đẳng, tự do ý chí, độc lập về tài sản và tự chịu trách nhiệm.
B. Quy định về cách ứng xử của cá nhân, pháp nhân.
C. Quy định về quyền, nghĩa vụ về nhân thân và tài sản của cá nhân, pháp nhân.
Đáp án: A. Quy định tại Điều 1 Bộ luật dân sự năm 2015.
Câu 20: Việc áp dụng tập quán được quy định như thế nào trong Bộ luật dân sự năm 2015?
A. Trường hợp các bên không có thoả thuận và pháp luật không quy định thì có thể áp dụng tập quán nhưng tập quán áp dụng không được trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự.
B. Trường hợp có tập quán và các bên có thoả thuận thì có thể ưu tiên áp dụng tập quán.
C. Trường hợp có tập quán và pháp luật có quy định thì có thể ưu tiên áp dụng tập quán.
Đáp án: A. Quy định tại khoản 2, Điều 5 Bộ luật dân sự năm 2015.

Câu 21: Việc tự bảo vệ quyền dân sự được quy định như thế nào trong Bộ luật dân sự năm 2015?
A. Việc tự bảo vệ quyền dân sự phải phù hợp với tính chất, mức độ xâm phạm đến quyền dân sự đó và không được trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự.
B. Việc tự bảo vệ quyền dân sự của cá nhân, pháp nhân có thể trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự.
C. Cá nhân, pháp nhân không được tự bảo vệ quyền dân sự.
Đáp án: A. Quy định tại Điều 12 Bộ luật dân sự năm 2015

Câu 22: Bộ luật dân sự năm 2015 quy định như thế nào về bồi thường thiệt hại khi quyền dân sự bị xâm phạm?
A. Cá nhân, pháp nhân có quyền dân sự bị xâm phạm chỉ được bồi thường hai phần ba thiệt hại.
B. Cá nhân, pháp nhân có quyền dân sự bị xâm phạm chỉ được bồi thường một phần ba thiệt hại.
C. Cá nhân, pháp nhân có quyền dân sự bị xâm phạm được bồi thường toàn bộ thiệt hại, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.
Đáp án: C. Quy định tại Điều 13 Bộ luật dân sự năm 2015.

Câu 23: Theo Bộ luật dân sự năm 2015, Toà án có được từ chối giải quyết vụ, việc dân sự vì lý do chưa có điều luật để áp dụng hay không?
A. Tòa án không được từ chối giải quyết vụ, việc dân sự vì lý do chưa có điều luật để áp dụng.
B. Tòa án được từ chối giải quyết vụ, việc dân sự vì lý do chưa có điều luật để áp dụng.
C. Tòa án được từ chối giải quyết vụ, việc dân sự vì lý do chưa có điều luật để áp dụng trong một số trường hợp nhất định.
Đáp án: A. Quy định tại khoản 2, Điều 14 Bộ luật dân sự năm 2015.
Câu 24: Theo Bộ luật dân sự năm 2015, khi giải quyết yêu cầu bảo vệ quyền dân sự, Tòa án hoặc cơ quan có thẩm quyền khác có quyền hủy quyết định cá biệt trái pháp luật của cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền hay không?
A. Tòa án hoặc cơ quan có thẩm quyền khác không có quyền hủy quyết định cá biệt trái pháp luật của cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền.
B. Tòa án hoặc cơ quan có thẩm quyền khác có quyền hủy quyết định cá biệt trái pháp luật của cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền.
C. Chỉ Tòa án có quyền hủy quyết định cá biệt trái pháp luật của cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền.
Đáp án: B. Quy định tại Điều 15 Bộ luật dân sự năm 2015

Câu 25: Theo Bộ luật dân sự năm 2015, năng lực pháp luật dân sự của cá nhân là gì?
A. Là khả năng của cá nhân có quyền dân sự.
B. Là khả năng của cá nhân có nghĩa vụ dân sự.
C. Là khả năng của cá nhân có quyền dân sự và nghĩa vụ dân sự.
Đáp án: C. Quy định tại khoản 1, Điều 16 Bộ luật dân sự năm 2015.

Câu 26: Theo Bộ luật dân sự năm 2015, năng lực hành vi dân sự của cá nhân là gì?
A. Là khả năng của cá nhân bằng hành vi của mình xác lập, thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sự.
B. Là khả năng của cá nhân thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sự.
C. Là khả năng của cá nhân xác lập quyền, nghĩa vụ dân sự.
Đáp án: A. Quy định tại Điều 19 Bộ luật dân sự năm 2015.

Câu 27: Bộ luật dân sự năm 2015 quy định như thế nào về quyền xác định lại giới tính?
A. Cá nhân không có quyền xác định lại giới tính.
B. Cá nhân có quyền xác định lại giới tính. Việc xác định lại giới tính của một người được thực hiện trong trường hợp giới tính của người đó bị khuyết tật bẩm sinh hoặc chưa định hình chính xác mà cần có sự can thiệp của y học nhằm xác định rõ giới tính.
C. Chỉ một số cá nhân nhất định có quyền xác định lại giới tính.
Đáp án: B. Quy định tại Khoản 1, Điều 36 Bộ luật dân sự năm 2015.

Câu 28: Bộ luật dân sự năm 2015 quy định như thế nào về tuyên bố mất tích?
A. Khi một người biệt tích 02 năm liền trở lên, mặc dù đã áp dụng đầy đủ các biện pháp thông báo, tìm kiếm theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự nhưng vẫn không có tin tức xác thực về việc người đó còn sống hay đã chết thì theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan, Tòa án có thể tuyên bố người đó mất tích.
B. Khi một người biệt tích 03 năm liền trở lên thì Tòa án có thể tuyên bố người đó mất tích.
C. Khi một người biệt tích 04 năm liền trở lên thì Tòa án có thể tuyên bố người đó mất tích.
Đáp án: A. Quy định tại khoản 1, Điều 68 Bộ luật dân sự năm 2015.
Câu 29: Theo Bộ luật dân sự năm 2015, trường hợp Tòa án giải quyết cho vợ hoặc chồng của người bị tuyên bố mất tích ly hôn thì việc quản lý tài sản của người bị tuyên bố mất tích được quy định như thế nào?
A. Tài sản của người mất tích được giao cho con thành niên hoặc cha, mẹ của người mất tích quản lý; nếu không có những người này thì giao cho người thân thích của người mất tích quản lý; nếu không có người thân thích thì Tòa án chỉ định người khác quản lý tài sản.
B. Tài sản của người mất tích được giao cho người vợ hoặc chồng quản lý.
C. Tòa án chỉ định người thứ ba quản lý.
Đáp án: A. Quy định tại Điều 69 Bộ luật dân sự năm 2015.

Câu 30: Theo Bộ luật dân sự năm 2015, một tổ chức được công nhận là pháp nhân trong trường hợp nào sau đây?
A. Được thành lập theo quy định của Bộ luật dân sự, luật khác có liên quan; có cơ cấu tổ chức theo quy định; có tài sản độc lập với cá nhân, pháp nhân khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản của mình; nhân danh mình tham gia quan hệ pháp luật một cách độc lập.
B. Được thành lập theo quy định của Bộ luật dân sự, luật khác có liên quan.
C. Có tài sản độc lập với cá nhân, pháp nhân khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản của mình.
Đáp án: A. Quy định tại khoản 1, Điều 74 Bộ luật dân sự năm 2015.

Câu 31: Bộ luật dân sự năm 2015 quy định pháp nhân thương mại là gì?
A. Pháp nhân thương mại là pháp nhân có mục tiêu chính là tìm kiếm lợi nhuận và lợi nhuận được chia cho các thành viên.
B. Pháp nhân thương mại là pháp nhân có mục tiêu chính là tìm kiếm lợi nhuận và lợi nhuận không chia cho các thành viên.
C. Pháp nhân thương mại là pháp nhân có mục tiêu chính là tìm kiếm lợi nhuận và hai phần ba lợi nhuận được chia cho các thành viên.
Đáp án: A. Quy định tại khoản 1, Điều 75 Bộ luật dân sự năm 2015.
Câu 32: Theo Bộ luật dân sự 2015 “tài sản” được hiểu như thế nào và bao gồm những gì?
A. Tài sản là vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản.
B. Tài sản là bất động sản.
C. Tài sản là vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản bao gồm bất động sản và động sản. Bất động sản và động sản có thể là tài sản hiện có và tài sản h́nh thành trong tương lai.
Đáp án: C. Quy định tại Điều 105 Bộ luật dân sự năm 2015.

Câu 33: Theo Bộ luật dân sự 2015, lợi tức được hiểu như thế nào?
A. Lợi tức là sản vật tự nhiên mà tài sản mang lại.
B. Lợi tức là khoản lợi thu được từ việc khai thác tài sản.
C. Cả 2 phương án trên đều đúng.
Đáp án: B. Quy định tại  khoản 2, Điều 109 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Câu 34: Theo Bộ luật dân sự 2015, quyền tài sản được quy định như thế nào?
A. Quyền tài sản là quyền trị giá được bằng tiền, bao gồm quyền tài sản đối với đối tượng quyền sở hữu trí tuệ, quyền sử dụng đất và các quyền tài sản khác.
B. Quyền tài sản là các quyền về bất động sản.
C. Quyền tài sản là các quyền về động sản.
Đáp án: A. Quy định tại Điều 115 Bộ luật dân sự năm 2015.

Câu 35: Theo Bộ luật dân sự 2015, giao dịch dân sự được hiểu như thế nào?
A. Giao dịch dân sự là sự thỏa thuận giữa hai bên.
B. Giao dịch dân sự là hợp đồng hoặc hành vi pháp lý đơn phương làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự.
C. Giao dịch dân sự là sự thỏa thuận giữa các bên trong quan hệ dân sự.
Đáp án: B. Quy định tại Điều 116 Bộ luật dân sự năm 2015.

Câu 36: Theo Bộ luật dân sự 2015, giao dịch dân sự có hiệu lực khi có các điều kiện nào sau đây?
A. Chủ thể có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp với giao dịch dân sự được xác lập. Chủ thể tham gia giao dịch dân sự hoàn toàn tự nguyện.
B. Mục đích và nội dung của giao dịch dân sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
C. Cả 2 phương án trên đều đúng.
Đáp án: C. Quy định tại khoản 1, Điều 117 Bộ luật dân sự năm 2015.

Câu 37: Bộ luật dân sự năm 2015 quy định như thế nào về thời hiệu?
A. Thời hiệu là thời hạn do luật quy định.
B. Thời hiệu là thời hạn do luật quy định mà khi kết thúc thời hạn đó thì phát sinh hậu quả pháp lý đối với chủ thể theo điều kiện do luật quy định.
C. Thời hiệu là thời hạn chấm dứt hợp đồng.
Đáp án: B. Quy định tại khoản 1, Điều 149 Bộ luật dân sự năm 2015.

Câu 38: Các loại thời hiệu được quy định trong Bộ luật dân sự năm 2015?
A. Thời hiệu hưởng quyền dân sự; thời hiệu miễn trừ nghĩa vụ dân sự.
B. Thời hiệu khởi kiện; thời hiệu yêu cầu giải quyết việc dân sự.
C. Cả hai phương án nêu trên đều đúng.
Đáp án: C. Quy định tại Điều 150 Bộ luật dân sự năm 2015.

Câu 39: Theo Bộ luật dân sự 2015, bắt đầu thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự được xác định như thế nào?
A. Thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự được tính từ ngày người có quyền yêu cầu biết hoặc phải biết quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
B. Thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự được tính từ ngày quyền hợp pháp bị xâm phạm.
C. Thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự được tính từ ngày lợi ích hợp pháp bị xâm phạm.
Đáp án: A. Quy định tại khoản 1, Điều 154 Bộ luật dân sự năm 2015.

Câu 40: Theo Bộ luật dân sự 2015, quyền sở hữu bao gồm những quyền nào sau đây?
A. Quyền chiếm hữu, quyền sử dụng và quyền định đoạt tài sản của chủ sở hữu theo quy định của luật.
B. Quyền hưởng dụng.
C. Quyền đối với bất động sản liền kề.
Đáp án: A. Quy định tại Điều 158 Bộ luật dân sự năm 2015.

Câu 41: Bộ luật dân sự 2015 quy định các quyền khác đối với tài sản bao gồm các quyền gì?
A. Quyền đối với bất động sản liền kề; quyền hưởng dụng; quyền bề mặt.
B. Quyền hưởng dụng.
C. Quyền bề mặt.
Đáp án: A. Quy định tại khoản 2 Điều 159 Bộ luật dân sự năm 2015.

Câu 42: Chiếm hữu có căn cứ pháp luật là việc chiếm hữu tài sản trong trường hợp nào sau đây?
A. Chủ sở hữu chiếm hữu tài sản; Người được chủ sở hữu ủy quyền quản lý tài sản.
B. Người được chuyển giao quyền chiếm hữu thông qua giao dịch dân sự phù hợp với quy định của pháp luật; Người phát hiện và giữ tài sản vô chủ, tài sản không xác định được ai là chủ sở hữu, tài sản bị đánh rơi, bị bỏ quên, bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm phù hợp với điều kiện theo quy định của Bộ luật Dân sự, quy định khác của pháp luật có liên quan; Trường hợp khác do pháp luật quy định.
C. Cả 2 phương án trên đều đúng.
Đáp án: C. Quy định tại khoản 1, Điều 165 Bộ luật dân sự năm 2015.

Câu 43: Theo Bộ luật dân sự năm 2015, sở hữu chung chấm dứt trong các trường hợp nào sau đây?
A. Tài sản chung đã được chia.
B. Tài sản chung không còn.
C. Cả hai phương án đều đúng.
Đáp án: C. Quy định tại Khoản 1, 3 Điều 220 Bộ luật dân sự năm 2015.

Câu 44: Bộ luật dân sự năm 2015 quy định như thế nào về địa điểm thực hiện nghĩa vụ?
A. Địa điểm thực hiện nghĩa vụ do các bên thỏa thuận.
B. Nơi có bất động sản, nếu đối tượng của nghĩa vụ là bất động sản; Nơi cư trú hoặc trụ sở của bên có quyền, nếu đối tượng của nghĩa vụ không phải là bất động sản.
C. Cả 2 phương án trên đều đúng.
Đáp án: C. Quy định tại Điều 277 Bộ luật dân sự năm 2015.

Câu 45: Bộ luật dân sự năm 2015 quy định quyền về lối đi qua bất động sản liền kề như thế nào?
A. Chủ sở hữu có bất động sản bị vây bọc bởi các bất động sản của các chủ sở hữu khác mà không có hoặc không đủ lối đi ra đường công cộng, có quyền yêu cầu chủ sở hữu bất động sản vây bọc dành cho mình một lối đi hợp lý trên phần đất của họ.
B. Có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền dành cho mình một lối đi hợp lý trên phần đất của chủ sở hữu bất động sản vây bọc.
C. Không có quyền yêu cầu lối đi trên phần đất của chủ sở hữu bất động sản vây bọc.
Đáp án: A. Quy định tại khoản 1, Điều 254 Bộ luật dân sự năm 2015.
Câu 46: Bộ luật dân sự năm 2015 quy định có bao nhiêu biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ?
A. 07 biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ (cầm cố tài sản; thế chấp tài sản; đặt cọc; ký cược; ký quỹ;  bảo lãnh; tín chấp).
B. 08 biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ (cầm cố tài sản; thế chấp tài sản; đặt cọc; ký cược; ký quỹ;  bảo lãnh; tín chấp; bảo lưu quyền sở hữu).
C. 09 biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ (cầm cố tài sản; thế chấp tài sản; đặt cọc; ký cược; ký quỹ; bảo lãnh; tín chấp; bảo lưu quyền sở hữu; cầm giữ tài sản).
Đáp án: C. Quy định tại Điều 292 Bộ luật dân sự năm 2015.

Câu 47: Bộ luật dân sự năm 2015 quy định như thế nào về căn cứ xác lập quyền đối với bất động sản liền kề?
A. Quyền đối với bất động sản liền kề được xác lập do địa thế tự nhiên, theo quy định của luật, theo thỏa thuận hoặc theo di chúc.
B. Quyền đối với bất động sản liền kề được xác lập theo di chúc.
C. Quyền đối với bất động sản liền kề được xác lập theo thỏa thuận.
Đáp án: A. Quy định tại Điều 246 Bộ luật dân sự năm 2015.

Câu 48: Bộ luật dân sự năm 2015 quy định như thế nào về quyền bề mặt?
A. Quyền bề mặt là quyền của chủ thể được khai thác công dụng và hưởng hoa lợi, lợi tức đối với bề mặt của tài sản.
B. Quyền bề mặt là quyền của một chủ thể đối với mặt đất, mặt nước, khoảng không gian trên mặt đất, mặt nước và lòng đất mà quyền sử dụng đất đó thuộc về chủ thể khác.
C. Quyền bề mặt là quyền của một chủ thể đối với khoảng không gian trên mặt đất.
Đáp án: B. Quy định tại Điều 267 Bộ luật dân sự năm 2015.

Câu 49: Theo Bộ luật dân sự năm 2015, sau 05 năm, kể từ ngày thông báo công khai mà không xác định được ai là chủ sở hữu tài sản là bất động sản thì quyền sở hữu đối với bất động sản đó thuộc về ai?
  A. Thuộc về Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có bất động sản.
  B. Thuộc về người phát hiện tài sản.
  C. Thuộc về Nhà nước; người phát hiện được hưởng một khoản tiền thưởng theo quy định của pháp luật.
Đáp án: C. Quy định tại khoản 2, Điều 228 Bộ luật dân sự năm 2015.

Câu 50: Bộ luật dân sự năm 2015 quy định như thế nào về nghĩa vụ hoàn trả do chiếm hữu, sử dụng không có căn cứ pháp luật đối với tài sản là vật đặc định?
A. Phải hoàn trả vật đó hoặc vật cùng loại.
B. Phải hoàn trả đúng vật đó; nếu vật đó bị mất hoặc hư hỏng thì phải đền bù bằng tiền, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
C. Phải hoàn trả đúng vật đó; nếu vật đó bị mất hoặc hư hỏng thì không phải đền bù bằng tiền.
Đáp án: B. Quy định tại Khoản 2, Điều 580 Bộ luật dân sự năm 2015.

Câu 51: Theo quy định của Bộ luật dân sự năm 2015 về trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng, người gây thiệt hại không phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong trường hợp nào?
A. Thiệt hại phát sinh không do sự kiện bất khả kháng.
B. Thiệt hại phát sinh do sự kiện bất khả kháng hoặc hoàn toàn do lỗi của bên bị thiệt hại và không có thỏa thuận khác hoặc luật quy định khác.
C. Thiệt hại phát sinh do một phần lỗi của bên bị thiệt hại.
Đáp án: B. Quy định tại Khoản 2, Điều 584 Bộ luật dân sự năm 2015.

Câu 52: Bộ luật dân sự năm 2015 quy định trường hợp thiệt hại xảy ra do vượt quá yêu cầu của tình thế cấp thiết thì người gây thiệt hại có trách nhiệm thế nào?
A. Bồi thường phần thiệt hại xảy ra do vượt quá yêu cầu của tình thế cấp thiết cho người bị thiệt hại.
B. Bồi thường toàn bộ thiệt hại xảy ra cho người bị thiệt hại.
C. Không phải bồi thường thiệt hại.
Đáp án: A. Quy định tại Khoản 1, Điều 595 Bộ luật dân sự năm 2015.

Câu 53: Bộ luật dân sự năm 2015 quy định như thế nào về quyền thừa kế?
A. Cá nhân có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình; để lại tài sản của mình cho người thừa kế theo pháp luật; hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật. Người thừa kế không là cá nhân có quyền hưởng di sản theo di chúc.
B. Cá nhân không có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình.
C. Người thừa kế không là cá nhân không có quyền hưởng di sản theo di chúc.
Đáp án: A. Quy định tại Điều 609 Bộ luật dân sự năm 2015.

Câu 54: Theo quy định của Luật Đất đai năm 2013, khái niệm "hộ gia đình sử dụng đất" được hiểu như thế nào?
A. Là những người đang sống chung và có quyền sử dụng đất chung tại thời điểm Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất.
B. Là những người có quan hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình, đang sống chung và có quyền sử dụng đất chung tại thời điểm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất; nhận chuyển quyền sử dụng đất.
C. Là những người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp và có nguồn thu nhập ổn định từ sản xuất nông nghiệp trên đất đó.
Đáp án: B. Quy định tại khoản 29 Điều 3 Luật Đất đai năm 2013

Câu 55: Luật Đất đai năm 2013 quy định hành vi nào sau đây bị nghiêm cấm?
A. Lấn chiếm, hủy hoại đất đai; Không sử dụng đất, sử dụng đất không đúng mục đích.
B. Sử dụng đất, thực hiện giao dịch về quyền sử dụng đất mà không đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
C. Cả hai hành vi trên.
Đáp án: C. Quy định tại khoản 1, 3, 6 Điều 12 Luật Đất đai năm 2013

Câu 56: Theo quy định tại Quyết định số 16/2018/QĐ-UBND ngày 03/4/2018 của UBND tỉnh Nghệ An, thửa đất ở được hình thành sau tách thửa, nhập thửa được chứng nhận quyền sử dụng đất có diện tích đất ở tối thiểu là bao nhiêu?
A. 40m2 đối với các phường thuộc thành phố Vinh; 70m2 đối với các địa bàn còn lại.
B. 50m2 đối với các phường thuộc thành phố Vinh; 80m2 đối với các địa bàn còn lại.
C. 60m2 đối với các phường thuộc thành phố Vinh; 90m2 đối với các địa bàn còn lại.
Đáp án: B. Quy định tại Khoản 1 Điều 3 ban hành kèm theo Quyết định số 16/2018/QĐ-UBND ngày 03/4/2018 của UBND tỉnh Nghệ An ban hành Quy định về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ở và đất vườn, ao gắn liền với đất ở trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Câu 57: Theo quy định tại Quyết định số 16/2018/QĐ-UBND ngày 03/4/2018 của UBND tỉnh Nghệ An, Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam nộp hồ sơ và nhận kết quả đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận ở đâu?
A. Tại UBND cấp xã nơi có đất hoặc tại Văn phòng Đăng ký đất cấp huyện hoặc Trung tâm giao dịch một cửa cấp huyện.
B. Tại UBND cấp xã nơi có đất.
C. Tại Văn phòng đăng ký đất cấp huyện.
Đáp án: A. Quy định tại Điều 7 Quyết định số 16/2018/QĐ-UBND ngày 03/4/2018 của UBND tỉnh Nghệ An ban hành Quy định về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ở và đất vườn, ao gắn liền với đất ở trên địa bàn tỉnh Nghệ An.

Câu 58. Theo quy định của Luật Đất đai năm 2013, UBND cấp tỉnh có thẩm quyền giao đất trong trường hợp nào?
A. Giao đất đối với tổ chức; cơ sở tôn giáo; Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê;
B. Giao đất cho hộ gia đình, cá nhân.
C. Cả hai trường hợp trên.
Đáp án: A. Quy định tại điểm a, b, c Khoản 1 Điều 59 Luật Đất đai năm 2013.

Câu 59: Theo quy định của Luật Đất đai năm 2013, Nhà nước thu hồi đất do vi phạm pháp luật đất đai bao gồm trường hợp nào?
A. Sử dụng đất không đúng mục đích đã được Nhà nước giao, cho thuê, công nhận quyền sử dụng đất và đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi sử dụng đất không đúng mục đích mà tiếp tục vi phạm; Người sử dụng đất cố ý hủy hoại đất;
B. Đất được giao, cho thuê không đúng đối tượng hoặc không đúng thẩm quyền;Đất được Nhà nước giao để quản lý mà để bị lấn, chiếm
C. Cả hai trường hợp trên.
Đáp án: C. Quy định tại điểm a, b, c, đ Khoản 1 Điều 64 Luật Đất đai năm 2013.

Câu 60: Theo Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ cơ quan quản lý đất đai ở địa phương gồm những cơ quan nào?
A. Sở Tài nguyên và Môi trường đối với cấp tỉnh; Phòng Tài nguyên và Môi trường đối với cấp huyện.
B. Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh, cấp huyện.
C. Hội đồng bồi thường giải phóng mặt bằng cấp tỉnh, cấp huyện.
Đáp án: A.Quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.
.
Câu 61: Theo Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ, tổ chức nào được thực hiện dịch vụ trong lĩnh vực đất đai
A. Văn phòng đăng ký đất đai (hoặc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất).
B. Tổ chức phát triển quỹ đất (Quỹ phát triển đất).
C. Cả hai tổ chức trên.
Đáp án: C. Quy định tại Khoản 1, 2 Điều 5 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.

Câu 62: Theo quy định của Luật Đất đai năm 2013, Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất theo hình thức đấu giá trong trường hợp nào sau đây?
A. Đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê hoặc cho thuê mua;
B. Sử dụng đất vào mục đích hoạt động khoáng sản;
C. Giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân có hộ khẩu thường trú tại thị trấn thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn mà không có đất ở và chưa được Nhà nước giao đất ở;
Đáp án: A. Quy định tại điểm a Khoản 1 Điều 118 Luật Đất đai năm 2013.

Câu 63: Theo quy định của Luật Đất đai năm 2013, Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá trong trường hợp nào sau đây?
A. Giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân có hộ khẩu thường trú tại xã mà không có đất ở và chưa được Nhà nước giao đất ở;
B. Giao đất, cho thuê đất đối với đất Nhà nước thu hồi do sắp xếp lại, xử lý trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh mà tài sản gắn liền với đất thuộc sở hữu nhà nước;
C. Cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối.
Đáp án: A. Quy định tại điểm g Khoản 2 Điều 118 Luật Đất đai năm 2013.

Câu 64: Theo quy định của Bộ luật Lao động năm 2012, "Người lao động" được hiểu như thế nào?
A. Là người từ đủ 14 tuổi trở lên, có khả năng lao động, làm việc theo hợp đồng lao động theo sự thỏa thuận với người sử dụng lao động.
B. Là người từ đủ 15 tuổi trở lên, có khả năng lao động, làm việc theo hợp đồng lao động, được trả lương và chịu sự quản lý, điều hành của người sử dụng lao động.
C. Là người từ đủ 16 tuổi trở lên, có khả năng lao động, làm việc theo hợp đồng lao động, được trả lương và chịu sự quản lý, điều hành của người sử dụng lao động.
Đáp án: B. Theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 Bộ luật Lao động năm 2012.

Câu 65: Theo quy định của Bộ luật Lao động năm 2012, "Người sử dụng lao động" được hiểu như thế nào?
A. Là doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng lao động; nếu là cá nhân thì phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.
B. Là tập hợp có tổ chức của người lao động cùng làm việc cho một người sử dụng lao động hoặc trong một bộ phận thuộc cơ cấu tổ chức của người sử dụng lao động.
C. Là doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng lao động.
Đáp án: A. Theo quy định tại Khoản 2 Điều 3 Bộ luật Lao động năm 2012.

Câu 66: Theo quy định của Bộ luật Lao động năm 2012, cơ quan nào sau đây có thẩm quyền quyết định chương trình việc làm của địa phương?
A. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
B. Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.
C. Doanh nghiệp.
Đáp án: B. Theo quy định tại Khoản 1 Điều 13 Bộ luật Lao động năm 2012.

Câu 67: Theo quy định của Bộ luật Lao động năm 2012, Tổ chức dịch vụ việc làm bao gồm những tổ chức nào?
A. Trung tâm dịch vụ việc làm
B. Doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm.
C. Trung tâm dịch vụ việc làm và doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm.
Đáp án: C. Theo quy định tại Khoản 2 Điều 14 Bộ luật Lao động năm 2012.

Câu 68: Theo quy định của Bộ luật Lao động năm 2012, Người lao động (làm công việc trong điều kiện bình thường) có đủ 12 tháng làm việc cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động bao nhiêu ngày?
A. 12 ngày làm việc.
B. 14 ngày làm việc.
C. 16 ngày làm việc.
Đáp án: A. Theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 111 Bộ luật Lao động năm 2012.

Câu 69: Theo quy định của Bộ luật Lao động năm 2012 và Nghị định số 05/2015/NĐ-CP ngày 12/01/2015 của Chính phủ, Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn trong trường hợp bản thân hoặc gia đình có hoàn cảnh khó khăn không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động vì những lý do nào sau đây?
A. Do nắng nóng.
B. Do lương thấp.
C. Gia đình gặp khó khăn do thiên tai, hỏa hoạn, địch họa, dịch bệnh hoặc chuyển chỗ ở mà người lao động đã tìm mọi biện pháp nhưng không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động.
Đáp án: C. Theo quy định tại điểm d Khoản 1 Điều 37 của Bộ luật Lao động năm 2012 và Điểm c Khoản 2 Điều 11 Nghị định số 05/2015/NĐ-CP ngày 12/01/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật Lao động.

Câu 70: Theo Nghị định số 85/2015/NĐ-CP của Chính phủ, người sử dụng lao động có sử dụng nhiều lao động nữ là người sử dụng lao động thuộc trường hợp nào sau đây?
A. Sử dụng từ 100 đến dưới 1.000 lao động nữ, trong đó số lao động nữ chiếm 50% trở lên so với tổng số lao động.
B. Sử dụng từ trên 100 đến dưới 1.000 lao động nữ, trong đó số lao động nữ chiếm 30% trở lên so với tổng số lao động.
C. Sử dụng từ 100 lao động nữ trở lên.
Đáp án: B. Theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 3 Nghị định số 85/2015/NĐ-CP của Chính phủ ngày 01/10/2015 quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Lao động về chính sách đối với lao động nữ.

Câu 71: Theo Nghị định số 85/2015/NĐ-CP của Chính phủ, những nơi đã thành lập tổ chức công đoàn, đại diện của lao động nữ khi quyết định những vấn đề liên quan đến quyền và lợi ích của phụ nữ là tổ chức, cá nhân nào?
A. Là công đoàn cơ sở.
B. Là công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở.
C. 50% lao động nữ tại doanh nghiệp.
Đáp án: A. Quy định tại Khoản 1 Điều 4 Nghị định số 85/2015/NĐ-CP của Chính phủ ngày 01/10/2015 quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Lao động về chính sách đối với lao động nữ.

Câu 72:Theo Nghị định số 85/2015/NĐ-CP của Chính phủ, lao động nữ trong thời gian nuôi con dưới 12 tháng tuổi được chăm sóc sức khỏe như thế nào?
A. Mỗi ngày 30 phút, tối thiểu là 03 ngày trong một tháng; Thời gian nghỉ vẫn được hưởng đủ tiền lương theo hợp đồng lao động;
B. Mỗi ngày 45 phút trong thời gian làm việc để cho con bú, vắt, trữ sữa, nghỉ ngơi; Thời gian nghỉ vẫn được hưởng đủ tiền lương theo hợp đồng lao động.
C. Mỗi ngày 60 phút trong thời gian làm việc để cho con bú, vắt, trữ sữa, nghỉ ngơi; Thời gian nghỉ vẫn được hưởng đủ tiền lương theo hợp đồng lao động.
Đáp án: C. Quy định tại Khoản 3 Điều 7 Nghị định số 85/2015/NĐ-CP của Chính phủ ngày 01/10/2015 quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Lao động về chính sách đối với lao động nữ.

Câu 73:  Theo quy định của Bộ luật Lao động năm 2012 các hình thức xử lý kỷ luật lao động bao gồm những hình thức nào sau đây?
A. Khiển trách; Kéo dài thời hạn nâng lương không quá 03 tháng; giáng chức.
B. Khiển trách; Kéo dài thời hạn nâng lương không quá 06 tháng; cách chức; Sa thải.
C. Khiển trách; Kéo dài thời hạn nâng lương không quá 09 tháng; cách chức; Sa thải.
Đáp án: B. Quy định tại Điều 125 Bộ luật Lao động năm 2012.

Câu 74: Theo quy định của Bộ luật Lao động năm 2012, người lao động đương nhiên được xóa kỷ luật trong trường hợp nào?
A. Người lao động bị khiển trách sau 03 tháng, hoặc bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương sau 06 tháng, kể từ ngày bị xử lý, nếu không tái phạm.
B. Người lao động bị khiển trách sau 03 tháng, kể từ ngày bị xử lý.
C. Người lao động bị khiển trách sau 03 tháng, hoặc bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương sau 06 tháng, kể từ ngày bị xử lý.
Đáp án: A.Quy định tại Khoản 1 Điều 127 Bộ luật Lao động năm 2012.

Câu 75: Theo quy định của Bộ luật Lao động năm 2012, hành vi nào sau đây bị cấm khi xử lý kỷ luật lao động?
A. Xâm phạm thân thể, nhân phẩm của người lao động;
B. Dùng hình thức phạt tiền, cắt lương thay việc xử lý kỷ luật lao động.
C. Cả hai hành vi trên.
Đáp án: C. Quy định tại Khoản 1, 2 Điều 128 Bộ luật Lao động năm 2012.

Câu 76: Theo Bộ luật Lao động năm 2012, thời hạn tạm đình chỉ công việc được quy định như thế nào?
A. Không được quá 10 ngày, trường hợp đặc biệt cũng không được quá 60 ngày.
B. Không được quá 15 ngày, trường hợp đặc biệt cũng không được quá 90 ngày.
C. Không được quá 20 ngày, trường hợp đặc biệt cũng không được quá 90 ngày.
Đáp án: B. Quy định tại Khoản 2 Điều 129 Bộ luật Lao động năm 2012.

Câu 77: Theo quy định của Luật Tổ chức Chính quyền địa phương năm 2015, đơn vị hành chính của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam gồm có những đơn vị nào?
A. Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương; Xã, phường, thị trấn; Đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt.
B. Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương; Xã, phường, thị trấn;
C. Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương; Đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt.
Đáp án: A. Quy định tại Điều 2 Luật Tổ chức Chính quyền địa phương năm 2015.

Câu 78: Theo quy định của Luật Tổ chức Chính quyền địa phương năm 2015, việc phân quyền cho chính quyền phải được quy định trong văn bản nào sau đây?
A. Quy định trong các Luật.
B. Quy định trong Luật, Nghị định, Thông tư.
C. Văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước.
Đáp án: A. Quy định tại Điều 12 Luật Tổ chức Chính quyền địa phương năm 2015.

Câu 79:Theo quy định của Luật Tổ chức Chính quyền địa phương năm 2015, đối với chính quyền địa phương ở nông thôn, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh có nhiệm vụ gì sau đây?
A. Quy định tổ chức bộ máy và nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh.
B. Quyết định các nội dung liên quan đến phí, lệ phí theo quy định của pháp luật; các khoản đóng góp của Nhân dân.
C. Xây dựng giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh.
Đáp án: B. Quy định tại Điểm c Khoản 3 Điều 19 Luật Tổ chức Chính quyền địa phương năm 2015.

Câu 80: Theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015, chính quyền địa phương (không phải là đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt) được ban hành văn bản quy phạm pháp luật nào sau đây?
A. Nghị quyết của HĐND các cấp; Quyết định, Chỉ thị của UBND các cấp.
Nghị quyết của HĐND các cấp; Quyết định của UBND các cấp.
C. Nghị quyết, Chương trình của HĐND các cấp; Quyết định của UBND các cấp.
Đáp án: B. Quy định tại Khoản 9, 10, 12, 13, 14, 15 Điều 4 Luật Ban hành văn bản QPPL năm 2015.
Câu 81: Theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015, thời điểm có hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật cấp tỉnh được quy định như thế nào?
A. Không sớm hơn 07 ngày kể từ ngày ký ban hành.
B. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
C. Không sớm hơn 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
Đáp án: C. Quy định tại Khoản 1 Điều 151 Luật Ban hành văn bản QPPL năm 2015.
Câu 82: Theo Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung một số điều năm 2017, loại tội phạm nào mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 03 năm tù đến 07 năm tù?
A. Tội phạm nghiêm trọng.
B. Tội phạm rất nghiêm trọng.
C. Tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.
Đáp án: A. Quy định tại khoản 1, Điều 9, Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung một số điều năm 2017.

Câu 83: Theo Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung một số điều năm 2017, cố ý phạm tội được quy định như thế nào?
A. Người phạm tội tuy thấy trước hành vi của mình có thể gây ra hậu quả nguy hại cho xã hội nhưng cho rằng hậu quả đó sẽ không xảy ra hoặc có thể ngăn ngừa được.
B. Người phạm tội nhận thức rõ hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội, thấy trước hậu quả của hành vi đó và mong muốn hậu quả xảy ra.
C. Người phạm tội không thấy trước hành vi của mình có thể gây ra hậu quả nguy hại cho xã hội, mặc dù phải thấy trước và có thể thấy trước hậu quả đó.
Đáp án: B. Quy định tại khoản 1, Điều 10, Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung một số điều năm 2017.

Câu 84: Theo Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung một số điều năm 2017, người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sựvề tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng của tội nào sau đây?
A. Tội mua bán, chiếm đoạt mô hoặc bộ phận cơ thể người (Điều 154).
B. Tội giết người (Điều 123).
C. Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản (Điều 174).
Đáp án: B. Quy định tại Điều 12, Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung một số điều năm 2017.

Câu 85: Theo Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung một số điều năm 2017, phạm tội trong trường hợp nào sau đây thì vẫn phải chịu trách nhiệm hình sự?
A. Người thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội trong khi đang mắc bệnh tâm thần, một bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình.
B. Người thực hiện hành vi gây hậu quả nguy hại cho xã hội trong trường hợp không thể thấy trước hoặc không buộc phải thấy trước hậu quả của hành vi đó.
C. Người phạm tội trong tình trạng mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình do dùng rượu, bia.
Đáp án: C. Quy định tại Điều 13, Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung một số điều năm 2017.

Câu 86: Theo Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung một số điều năm 2017, phạm tội chưa đạt được quy định như thế nào?
A. Là cố ý thực hiện tội phạm nhưng không thực hiện được đến cùng vì những nguyên nhân ngoài ý muốn của người phạm tội.
B.  Là tìm kiếm, sửa soạn công cụ, phương tiện hoặc tạo ra những điều kiện khác để thực hiện tội phạm.
C. Là tự mình không thực hiện tội phạm đến cùng, tuy không có gì ngăn cản.
Đáp án: A. Quy định tại Điều 15,Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung một số điều năm 2017.

Câu 87: Theo quy định của Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung một số điều năm 2017, người đồng phạm bao gồm những người nào?
A. Người tổ chức, người thực hành, người xúi giục.
B. Người tổ chức, người thực hành, người xúi giục, người giúp sức.
C. Người tổ chức, người thực hành, người giúp sức.
Đáp án: B. Quy định tại Điều 17, Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung một số điều năm 2017.

Câu 88: Theo Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung một số điều năm 2017, thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng được quy định như thế nào?
A. 20 năm
B. 15 năm
C. 10 năm
Đáp án: A. Quy định tại điểm d khoản 2, Điều 27, Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung một số điều năm 2017.

Câu 89: Theo Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung một số điều năm 2017, không áp dụng thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự đối với tội phạm nào sau đây?
A. Tội tham ô tài sản trị giá từ 2 triệu đồng đến dưới 100 triệu đồng, đã bị xử lý kỷ luật về hành vi này mà còn vi phạm.
B. Các tội xâm phạm an ninh quốc gia.
C. Tội nhận hối lộ thuộc trường hợp nhận hối lộ lợi ích phi vật chất.
Đáp án: B. Quy định tại khoản 1 Điều 28, Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung một số điều năm 2017.

Câu 90: Theo Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung một số điều năm 2017, người phạm tội có thể được miễn trách nhiệm hình sự khi có căn cứ nào sau đây?
A. Khi tiến hành điều tra, truy tố hoặc xét xử, do có sự thay đổi chính sách, pháp luật làm cho hành vi phạm tội không còn nguy hiểm cho xã hội nữa.
B. Khi có quyết định đại xá.
C. Khi tiến hành điều tra, truy tố, xét xử do chuyển biến của tình hình mà người phạm tội không còn nguy hiểm cho xã hội nữa.
Đáp án: C. Quy định tại Điều 29, Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung một số điều năm 2017.

Câu 91: Theo Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung một số điều năm 2017, hình phạt nào sau đây là hình phạt chính đối với người phạm tội?
A. Cấm cư trú
B. Tịch thu tài sản
C. Tù có thời hạn
Đáp án: C. Quy định tại khoản 1, Điều 32, Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung một số điều năm 2017.

Câu 92: Theo Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung một số điều năm 2017, biện pháp tư pháp nào sau đây áp dụng đối với người phạm tội?
A. Bắt buộc chữa bệnh.
B. Khôi phục lại tình trạng ban đầu.
C. Thực hiện một số biện pháp nhằm khắc phục, ngăn chặn hậu quả tiếp tục xảy ra.
Đáp án: A. Quy định tại điểm c, khoản 1 Điều 46, Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung một số điều năm 2017.

Câu 93: Theo quy định của Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung một số điều năm 2017, tình tiết nào sau đây là tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự?
A. Phạm tội trong trường hợp vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng.
B. Phạm tội trong trường hợp vượt quá yêu cầu của tình thế cấp thiết.
C. Phạm tội có tổ chức.
Đáp án: C. Quy định tại điểm a khoản 1 Điều 52, Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung một số điều năm 2017.

Câu 94: Theo quy định của Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung một số điều năm 2017, trường hợp nào sau đây là tái phạm nguy hiểm?
A. Đã tái phạm, chưa được xóa án tích mà lại thực hiện hành vi phạm tội do ý.
B. Đã bị kết án về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng do cố ý, chưa được xóa án tích mà lại thực hiện hành vi phạm tội về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng do cố ý.
C. Đã bị kết án về tội phạm ít nghiêm trọng, tội phạm nghiêm trọng do cố ý, chưa được xóa án tích mà lại thực hiện hành vi phạm tội về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng do cố ý.
Đáp án: B. Quy định tại điểm a khoản 2 Điều 53, Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung một số điều năm 2017.

Câu 95: Theo Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung một số điều năm 2017, Tòa án có thể quyết định một hình phạt dưới mức thấp nhất của khung hình phạt được áp dụng với điều kiện nào sau đây?
A. Phải trong khung hình phạt liền kề nhẹ hơn của điều luật khi người phạm tội có ít nhất hai tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự.
B. Phải trong khung hình phạt liền kề nhẹ hơn của điều luật đối với người phạm tội lần đầu là người giúp sức trong vụ án đồng phạm nhưng có vai trò không đáng kể.
C. Phải trong khung hình phạt liền kề nhẹ hơn của điều luật đối với người phạm tội lần đầu là người thực hành trong vụ án đồng phạmnhưng có vai trò không đáng kể.
Đáp án: A. Quy định tại khoản 1 Điều 54, Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung một số điều năm 2017.

Câu 96: Theo Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung một số điều năm 2017, trường hợp xử phạt tù từ trên 15 năm đến 30 năm thì thời hiệu thi hành bản án hình sự đối với người bị kết án được quy định như thế nào?
A. 05 năm
B. 10 năm
C. 15 năm
Đáp án: C. Quy định tại điểm c khoản 2 Điều 60, Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung một số điều năm 2017.

Câu 97: Theo Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung một số điều năm 2017, người bị kết án cải tạo không giam giữ hoặc tù có thời hạn đến 03 năm chưa chấp hành hình phạt thì theo đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát, Tòa án có thể quyết định miễn chấp hành hình phạt, nếu thuộc trường hợp nào sau đây?
A. Sau khi bị kết án đã lập công
B. Ốm đau
C. Có hoàn cảnh gia đình khó khăn
Đáp án: A. Quy định tại khoản 2, Điều 62, Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung một số điều năm 2017.

Câu 98: Theo Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung một số điều năm 2017, trường hợp nào người phạm tội được hưởng án treo?
A. Khi xử phạt tù không quá 03 năm, căn cứ vào nhân thân của người phạm tội và các tình tiết giảm nhẹ, nếu xét thấy không cần phải bắt chấp hành hình phạt tù, thì Tòa án cho hưởng án treo.
B.Khi xử phạt tù không quá 03 năm, căn cứ vào nhân thân của người phạm tội.
C. Khi xử phạt tù trên 03 năm, căn cứ vào nhân thân của người phạm tội và các tình tiết giảm nhẹ, nếu xét thấy không cần phải bắt chấp hành hình phạt tù, thì Tòa án cho hưởng án treo.
Đáp án: A. Quy định tại khoản 1 Điều 65, Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung một số điều năm 2017.

Câu 99: Theo Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung một số điều năm 2017, người đang chấp hành án phạt tù về tội phạm nghiêm trọng, tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng được giảm thời hạn chấp hành án phạt tù khi có điều kiện nào sau đây?
A. Bị bệnh nặng
B. Phạm tội lần đầu
C. Là người lao động duy nhất trong gia đình
Đáp án: B. Quy định tại điểm a khoản 1 Điều 66, Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung một số điều năm 2017.

Câu 100: Theo quy định của Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung một số điều năm 2017, phạt tiền được áp dụng là hình phạt chính hay hình phạt bổ sung đối với pháp nhân thương mại phạm tội?
A. Hình phạt chính hoặc hình phạt bổ sung.
B. Hình phạt chính.
C. Hình phạt bổ sung.
Đáp án: A. Quy định tại khoản 1, Điều 77, Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung một số điều năm 2017.

Câu 101: Theo quy định của Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung một số điều năm 2017, người trồng cây thuốc phiện, cây côca, cây cần sa hoặc các loại cây khác có chứa chất ma túyvới số lượng từ 500 cây đến dưới 3.000 cây thì áp dụng hình phạt như thế nào?
A. Phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm
B. Phạt tù từ 02 năm đến 07 năm
C. Phạt tù từ 03 năm đến 07 năm
Đáp án: A. Quy định tại điểm c khoản 1 Điều 247, Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung một số điều năm 2017.

Câu 102: Theo quy định của Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung một số điều năm 2017, người tàng trữ trái phép từ 500 gam đến dưới 01 kilôgam nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca thì áp dụng hình phạt như thế nào?
A. Phạt tù từ 01 năm đến 03 năm
B. Phạt tù từ 03 năm đến 07 năm
C. Phạt tù từ 05 năm đến 10 năm
Đáp án: C. Quy định tại điểm e khoản 2 Điều 249, Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung một số điều năm 2017.

Câu 103: Theo Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung một số điều năm 2017, người vận chuyển trái phép nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối lượng từ 01 kilôgam đến dưới 05 kilôgam thì áp dụng hình phạt như thế nào?
A. Phạt tù từ 02 năm đến 07 năm
B. Phạt tù từ 07 năm đến 15 năm
C. Phạt tù từ 15 năm đến 20 năm
Đáp án: C. Quy định tại điểm a khoản 3 Điều 250, Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung một số điều năm 2017.

Câu 104: Theo quy định của Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung một số điều năm 2017, người mua bán chất ma túy phạm tội 02 lần trở lên bị áp dụng hình phạt như thế nào?
A. Phạt tù 07 năm đến 15 năm
B. Phạt tù 20 năm
C. Tù chung thân hoặc tử hình
Đáp án: A. Quy định tại điểm b khoản 2 Điều 251, Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung một số điều năm 2017.

Câu 105: Theo quy định của Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung một số điều năm 2017, người tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm trong trường hợp nào sau đây?
A. Gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên hoặc gây chết người.
B. Gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%.
C. Gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 31% đến 60%.
Đáp án: B. Quy định tại điểm e khoản 2 Điều 255, Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung một số điều năm 2017.

Câu 106: Theo quy định của Luật Giáo dục năm 2005, sửa đổi, bổ sung một số điều năm 2009, nội dung nào sau đây là xã hội hóa sự nghiệp giáo dục?
A. Nhà nước quyết định kế hoạch phổ cập giáo dục, bảo đảm các điều kiện để thực hiện phổ cập giáo dục trong cả nước.
B. Phát triển giáo dục, xây dựng xã hội học tập là sự nghiệp của Nhà nước và của toàn dân.
C. Đầu tư cho giáo dục là đầu tư phát triển.
Đáp án: B. Quy định tại Điều 12, Luật Giáo dục năm 2005, sửa đổi, bổ sung một số điều năm 2009.

Câu 107: Theo Luật Giáo dục năm 2005, sửa đổi, bổ sung một số điều năm 2009, việc truyền bá tôn giáo trong nhà trường được quy định như thế nào?
A. Không truyền bá tôn giáo trong nhà trường.
B. Được truyền bá tôn giáo trong nhà trường.
C. Được truyền bá tôn giáo trong nhà trường nếu hoạt động truyền bá hợp pháp.
Đáp án: A. Quy định tại Điều 19, Luật Giáo dục năm 2005, sửa đổi, bổ sung một số điều năm 2009.

Câu 108: Theo Luật Giáo dục năm 2005, sửa đổi, bổ sung một số điều năm 2009, nội dung nào sau đây là yêu cầu của giáo dục phổ thông?
A.Giúp trẻ em phát triển cơ thể cân đối, khoẻ mạnh, nhanh nhẹn; biết kính trọng, yêu mến, lễ phép với ông, bà, cha, mẹ, thầy giáo, cô giáo và người trên
B. Chủ yếu là thông qua việc tổ chức các hoạt động vui chơi để giúp trẻ em phát triển toàn diện; chú trọng việc nêu gương, động viên, khích lệ
C.Phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học
Đáp án: C. Quy định tại khoản 2 Điều 28 Luật Giáo dục năm 2005, sửa đổi, bổ sung một số điều năm 2009.

Câu 109: Theo Luật Giáo dục đại học năm 2012, liên thông trong giáo dục đại học được quy định như thế nào?
A. Là hình thức đào tạo theo các khoá học tập trung toàn bộ thời gian tại cơ sở giáo dục đại học để thực hiện chương trình đào tạo một trình độ của giáo dục đại học.
B. Là hình thức đào tạo theo các lớp học, khóa học tại cơ sở giáo dục đại học hoặc cơ sở liên kết đào tạo, phù hợp với yêu cầu của người học để thực hiện chương trình đào tạo ở trình độ cao đẳng, đại học.
C. Là biện pháp tổ chức đào tạo trong đó người học được sử dụng kết quả học tập đã có để học tiếp ở trình độ cao hơn cùng ngành đào tạo hoặc khi chuyển sang ngành đào tạo hay trình độ đào tạo khác.
Đáp án: C. Quy định tại khoản 5 Điều 4, Luật giáo dục đại học năm 2012.

Câu 110: Theo Luật Giáo dục nghề nghiệp năm 2014, cơ sở giáo dục nghề nghiệp bao gồm?
A. Trung tâm giáo dục nghề nghiệp,Trường trung cấp, Trường cao đẳng.
B. Trường đại học, học viện; Đại học vùng, đại học quốc gia (sau đây gọi chung là đại học).
C. Trường trung cấp; Trường cao đẳng; Trường đại học, học viện.
Đáp án: A. Quy định tại Khoản 1, Điều 5, Luật Giáo dục nghề nghiệp năm 2014

Câu 111: Theo Luật bảo vệ môi trường năm 2014, những hành vi nào sau đây bị nghiêm cấm?
A. Nghiên cứu khoa học, chuyển giao, ứng dụng công nghệ xử lý, tái chế chất thải, công nghệ thân thiện với môi trường.
B. Đóng góp kiến thức, công sức, tài chính cho hoạt động bảo vệ môi trường; thực hiện hợp tác công tư về bảo vệ môi trường.
C. Khai thác, kinh doanh, tiêu thụ các loài thực vật, động vật hoang dã thuộc danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.
Đáp án: C. Quy định tại Khoản 3 Điều 7 Luật bảo vệ môi trường 2014.

Câu 112: Theo Luật bảo vệ môi trường năm 2014, hoạt động bảo vệ môi trường là được hiểu là gì?
A. Là hoạt động giữ gìn, phòng ngừa, hạn chế các tác động xấu đến môi trường; ứng phó sự cố môi trường; khắc phục ô nhiễm, suy thoái, cải thiện, phục hồi môi trường; khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên nhằm giữ môi trường trong lành.
B. Là hoạt động giữ gìn, phòng ngừa, khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên.
C. Là hoạt động sử dụng tài nguyên thiên nhiên nhằm giữ môi trường trong lành.
Đáp án: A. Quy định tại Khoản 3 Điều 3 Luật bảo vệ môi trường năm 2014.

Câu 113: Theo Luật bảo vệ môi trường năm 2014, đối tượng nào phải thực hiện đánh giá tác động môi trường?
A. Dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
B. Dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; Dự án có sử dụng đất của khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia, khu di tích lịch sử - văn hóa, khu di sản thế giới, khu dự trữ sinh quyển, khu danh lam thắng cảnh đã được xếp hạng; Dự án có nguy cơ tác động xấu đến môi trường.
C. Dự án có nguy cơ tác động xấu đến môi trường.
Đáp án: B. Quy định tại Khoản 1 Điều 18 Luật bảo vệ môi trường năm 2014.

Câu 114: Theo Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo năm 2015, hoạt động nào sau đây bị hạn chế thực hiện trong hành lang bảo vệ bờ biển?
A. Khai thác nước dưới đất;  Khai hoang, lấn biển;  Cải tạo công trình đã xây dựng.
B. Thăm dò khoáng sản, dầu khí; Hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ làm suy thoái hệ sinh thái vùng bờ, suy giảm giá trị dịch vụ của hệ sinh thái và cảnh quan tự nhiên.
C. Tất cả phương án trên.
Đáp án: C. Quy định tại Khoản 1 Điều 25 Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo năm 2015.

Câu 115: Theo Luật đa dạng sinh học năm 2008, vườn quốc gia phải có các tiêu chí chủ yếu nào sau đây?
A. Có hệ sinh thái tự nhiên quan trọng đối với quốc gia, quốc tế, đặc thù hoặc đại diện cho một vùng sinh thái tự nhiên; Có giá trị đặc biệt về khoa học, giáo dục; Có cảnh quan môi trường, nét đẹp độc đáo của tự nhiên, có giá trị du lịch sinh thái.
B. Là nơi sinh sống tự nhiên thường xuyên hoặc theo mùa của ít nhất một loài thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ.
C. Tất cả phương án trên.
Đáp án: C. Quy định tại Điều 17 Luật đa dạng sinh học năm 2008.

Câu 116: Theo Luật đa dạng sinh học năm 2008, bảo tồn đa dạng sinh học được hiểu như thế nào?
A. việc bảo vệ sự phong phú của các hệ sinh thái tự nhiên quan trọng, đặc thù hoặc đại diện; bảo vệ môi trường sống tự nhiên thường xuyên hoặc theo mùa của loài hoang dã, cảnh quan môi trường, nét đẹp độc đáo của tự nhiên; nuôi, trồng, chăm sóc loài thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ; lưu giữ và bảo quản lâu dài các mẫu vật di truyền.
B.  Là việc bảo vệ sự phong phú của các hệ sinh thái tự nhiên, đặc thù hoặc đại diện; bảo vệ môi trường sống tự nhiên của loài hoang dã, cảnh quan môi trường, nét đẹp độc đáo của tự nhiên.
C. Là việc bảo vệ sự phong phú của các hệ sinh thái tự nhiên.
Đáp án: A. Quy định tại Khoản 1 Điều 3 Luật đa dạng sinh học năm 2008

Câu 117: Theo Bộ Luật lao động năm 2012, thời gian nghỉ thai sản của lao động nữ được quy định như thế nào?
A. Lao động nữ được nghỉ trước và sau khi sinh con là 06 tháng. Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ 02 trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng.Thời gian nghỉ trước khi sinh tối đa không quá 02 tháng.
B. Lao động nữ được nghỉ trước và sau khi sinh con là 05 tháng. Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ 02 trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng. Thời gian nghỉ trước khi sinh tối đa không quá 03 tháng.
C. Lao động nữ được nghỉ trước và sau khi sinh con là 04 tháng. Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ 02 trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng.Thời gian nghỉ trước khi sinh tối đa không quá 01 tháng.
Đáp án: A. Quy định tại Khoản 1 Điều 157 BLLĐ năm 2012

Câu 118: Theo Bộ luật Lao động năm 2012, công việc nào sau đây không được sử dụng lao động nữ?
A. Công việc có ảnh hưởng tới sức khoẻ của người phụ nữ.
B. Công việc có ảnh hưởng xấu tới chức năng sinh đẻ và nuôi con theo danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Bộ Y tế ban hành; Công việc phải ngâm mình thường xuyên dưới nước; Công việc làm thường xuyên dưới hầm mỏ.
C. Công việc có ảnh hưởng tới hạnh phúc gia đình của người phụ nữ.
Đáp án: B. Quy định tại Điều 160 BLLĐ năm 2012.

Câu 119: Theo Bộ luật lao động năm 2012, người sử dụng lao động muốn chấm dứt hợp đồng lao động xác định thời hạn thì phải thông báo bằng văn bản ít nhất bao nhiêu ngày cho người lao động trước khi hợp đồng lao động hết hạn?
A. Phải thông báo bằng văn bản cho người lao động biết thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động ít nhất 30 ngày trước ngày hợp đồng lao động xác định thời hạn hết hạn.
B. Phải thông báo bằng văn bản cho người lao động biết thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động ít nhất 45 ngày trước ngày hợp đồng lao động xác định thời hạn hết hạn.
C. Phải thông báo bằng văn bản cho người lao động biết thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động ít nhất 15 ngày trước ngày hợp đồng lao động xác định thời hạn hết hạn.
Đáp án: C. Quy định tại Khoản 1 Điều 47 BLLĐ năm 2012.

Câu 120: Theo Bộ Luật lao động năm 2012, quyền tuyển dụng lao động của người sử dụng lao động được quy định như thế nào?
A. Người sử dụng lao động có quyền trực tiếp hoặc thông qua các tổ chức giới thiệu việc làm để tuyển chọn lao động
B. Người sử dụng lao động có quyền trực tiếp hoặc thông qua tổ chức dịch vụ việc làm, doanh nghiệp cho thuê lại lao động để tuyển dụng lao động, có quyền tăng, giảm lao động phù hợp với nhu cầu sản xuất, kinh doanh.
C. Người sử dụng lao động phải thông qua các tổ chức giới thiệu việc làm để tuyển chọn lao động
Đáp án: B. Quy định tại Điều 11 BLLĐ năm 2012

Câu 121: Theo Bộ luật lao động năm 2012, người sử dụng lao động không được sử dụng lao động nữ làm việc ban đêm, làm thêm giờ và đi công tác xa trong các trường hợp nào sau đây?
A. Mang thai từ tháng thứ 07 hoặc từ tháng thứ 06 nếu làm việc ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo; Đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.
B. Đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi; Lao động nữ cao tuổi.
C. Đang bị xử lý kỷ luật.
Đáp án: A. Quy định tại Khoản 1 Điều 155 BLLĐ năm 2012.

Câu 122: Theo Bộ Luật lao động năm 2012, khi sử dụng người từ đủ 13 tuổi đến dưới 15 tuổi thì người sử dụng lao động phải tuân theo quy định nào sau đây?
A. Phải ký kết hợp đồng lao động bằng văn bản với người đại diện theo pháp luật và phải được sự đồng ý của người từ đủ 13 tuổi đến dưới 15 tuổi; Bố trí giờ làm việc không ảnh hưởng đến giờ học tại trường học của trẻ em; Bảo đảm điều kiện làm việc, an toàn lao động, vệ sinh lao động phù hợp với lứa tuổi.
B. Phải ký kết hợp đồng lao động bằng văn bản với người đại diện theo pháp luật và phải được sự đồng ý của người từ đủ 13 tuổi đến dưới 15 tuổi; Bố trí giờ làm việc không ảnh hưởng đến giờ học tại trường học của trẻ em.
C. Phải ký kết hợp đồng lao động bằng văn bản với người đại diện theo pháp luật; Bảo đảm điều kiện làm việc, an toàn lao động, vệ sinh lao động phù hợp với lứa tuổi.
Đáp án: A. Quy định tại Khoản 2 Điều 164 BLLĐ năm 2012.

Câu 123: Theo Bộ Luật lao động năm 2012, cơ quan nào có thẩm quyền tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu?
A. Thanh tra lao động, Toà án nhân dân.
B. UBND cấp huyện.
C. UBND cấp xã.
Đáp án: A. Quy định tại Khoản 1 Điều 51 BLLĐ năm 2012.

Câu 124: Theo Bộ Luật lao động năm 2012, trong thời gian thử việc người lao động được trả lương như thế nào?
A. Mức lương cơ bản.
B. Mức lương do hai bên thỏa thuận.
C. Do hai bên thỏa thuận nhưng ít nhất phải bằng 85% mức lương của công việc đó.
Đáp án: C. Quy định tại Điều 28 BLLĐ năm 2012.

Câu 125: Theo Bộ Luật lao động năm 2012, hủy bỏ việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động được quy định như thế nào?
A. Mỗi bên đều có quyền hủy bỏ việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động sau khi hết thời hạn báo trước và phải được bên kia đồng ý.
B. Mỗi bên đều có quyền huỷ bỏ việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trước khi hết thời hạn báo trước nhưng phải thông báo bằng văn bản và phải được bên kia đồng ý.
C. Mỗi bên đều có quyền huỷ bỏ việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trước khi hết thời hạn báo trước nhưng phải thông báo bằng văn bản.
Đáp án: B. Quy định tại Điều 40 BLLĐ năm 2012

Câu 126: Theo Bộ Luật lao động năm 2012, nghĩa vụ của người sử dụng lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật được quy định như thế nào?
A. Phải nhận người lao động trở lại làm việc theo HĐLĐ đã giao kết; Phải trả tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế trong những ngày người lao động không được làm việc cộng với ít nhất 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.
B. Phải trả tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế trong những ngày người lao động không được làm việc cộng với ít nhất 01 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.
C. Phải nhận người lao động trở lại làm việc theo HĐLĐ đã giao kết; Phải trả tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế trong những ngày người lao động không được làm việc cộng với ít nhất 03 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.
Đáp án: A. Quy định tại Khoản 1 Điều 42 BLLĐ năm 2012

Câu127: Theo Luật hiến, lấy, ghép mô, bộ phận cơ thể người và hiến, lấy xác năm 2006, quyền hiến mô, bộ phận cơ thể người và hiến xác được quy định như thế nào?
A.  Người từ đủ mười sáu tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ có quyền hiến mô, bộ phận cơ thể của mình khi còn sống, sau khi chết và hiến xác.
B. Người từ đủ mười tám tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ có quyền hiến mô, bộ phận cơ thể của mình khi còn sống, sau khi chết và hiến xác
C. Người từ đủ hai mươi tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ có quyền hiến mô, bộ phận cơ thể của mình khi còn sống, sau khi chết và hiến xác.
Đáp án: B. Quy định tại Điều 5 Luật hiến, lấy, ghép mô, bộ phận cơ thể người và hiến, lấy xác năm 2006.

Câu 127: Theo Luật hiến, lấy, ghép mô, bộ phận cơ thể người và hiến, lấy xác năm 2006, quyền lợi của người đã hiến bộ phận cơ thể người được quy định như thế nào?
A.  Được chăm sóc, phục hồi sức khoẻ miễn phí ngay sau khi thực hiện việc hiến bộ phận cơ thể người tại cơ sở y tế và được khám sức khỏe định kỳ miễn phí; Được ưu tiên ghép mô, bộ phận cơ thể người khi có chỉ định ghép của cơ sở y tế.
B. Được quảng cáo, môi giới việc hiến, nhận bộ phận cơ thể người vì mục đích thương mại
C. Được cấy tinh trùng, noãn, phôi giữa những người cùng dòng máu về trực hệ và giữa những người khác giới có họ trong phạm vi ba đời.
Đáp án: A. Quy định tại Điểm a, c Khoản 2 Điều 17 Luật hiến, lấy, ghép mô, bộ phận cơ thể người và hiến, lấy xác năm 2006.

Câu 128: Theo Luật Phòng, chống nhiễm vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS), nguyên tắc phòng, chống HIV/AIDS được quy định như thế nào?
A. Sử dụng biện pháp chuyên môn kỹ thuật y tế trong phòng, chống HIV/AIDS trên nguyên tắc lấy phòng ngừa là chính, trong đó thông tin, giáo dục, truyền thông nhằm thay đổi hành vi là biện pháp chủ yếu.
B. Phân biệt đối xử với người nhiễm HIV và thành viên gia đình họ; cách ly người nhiễm HIV với các hoạt động xã hội.
C. Kết hợp chặt chẽ phòng, chống HIV/AIDS với phòng, chống ma tuý, mại dâm, chú trọng triển khai các biện pháp can thiệp giảm tác hại trong dự phòng lây nhiễm HIV.
Đáp án: C. Quy định tại Khoản 3 Điều 3 Luật Phòng, chống nhiễm vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS).

Câu 129: Theo Luật Phòng, chống nhiễm vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS), chính sách của Nhà nước về phòng, chống HIV/AIDS được quy định như thế nào?
A. Hỗ trợ phòng, chống lây nhiễm HIV từ mẹ sang con, nuôi dưỡng trẻ em dưới 12 tháng tuổi sinh ra từ người mẹ nhiễm HIV bằng sữa thay thế.
B.  Huy động sự tham gia của toàn xã hội, sự đóng góp về tài chính, kỹ thuật của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài trong phòng, chống HIV/AIDS.
C. Công khai tên, địa chỉ, hình ảnh của người nhiễm HIV trên các phương tiện thông tin đại chúng
Đáp án: B. Quy định tại Khoản 4 Điều 6 Luật Phòng, chống nhiễm vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS).

Câu 130: Theo Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014, bảo hiểm xã hội tự nguyện gồm những chế độ nào?
A. Hưu trí; Tử tuất.
B. Ốm đau, thai sản, hưu trí và tử tuất.
C. Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, ốm đau.
Đáp án: A. Quy định tại Khoản 2 Điều 4 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014.

Câu 131: Theo Luật bảo hiểm xã hội năm 2014, người lao động được hưởng trở cấp một lần khi nghỉ hưu nếu đáp ứng các điều kiện nào sau đây?
A. Có thời gian đóng bảo hiểm xã hội cao hơn số năm tương ứng với tỷ lệ hưởng lương hưu 65%.
B. Có thời gian đóng bảo hiểm xã hội cao hơn số năm tương ứng với tỷ lệ hưởng lương hưu 70%.
C. Có thời gian đóng bảo hiểm xã hội cao hơn số năm tương ứng với tỷ lệ hưởng lương hưu 75%.
Đáp án: C. Quy định tại Khoản 1 Điều 58 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014

Câu 132: Theo Luật bảo hiểm xã hội năm 2014, lao động nữ phải đóng bảo hiểm xã hội bao nhiêu lâu thì được hưởng chế độ thai sản khi sinh con?
A. Từ đủ 07 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con
B. Từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con
C. Từ đủ 05 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con
Đáp án: B. Quy định tại Khoản 2 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014.

Câu 133: Theo Luật bảo hiểm xã hội năm 2014, điều kiện để người lao động đóng bảo hiểm xã hội được hưởng chế độ ốm đau được quy định như thế nào?
A. Bị  ốm đau, tai nạn mà không phải là tai nạn lao động phải nghỉ việc và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền theo quy định của Bộ Y tế; Phải nghỉ việc để chăm sóc con dưới 07 tuổi bị ốm đau và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền.
B. Ốm đau, tai nạn phải nghỉ việc do tự hủy hoại sức khỏe, do say rượu hoặc sử dụng chất ma túy, tiền chất ma túy theo danh mục do Chính phủ quy định.
C. Tất cả phương án trên.
Đáp án: A. Quy định tại Điều 25 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014.

Câu 134: Theo Luật an toàn, vệ sinh lao động năm 2015, người lao động bị suy giảm lao động bao nhiêu % thì được hưởng trợ cấp một lần?
A. Từ 5% đến 30%
B. Từ 35% đến 40%
C. Từ 40% đến 45%
Đáp án: A. Quy định tại Khoản 1 Điều 48 Luật an toàn, vệ sinh lao động năm 2015.

Câu 135: Theo Luật bảo hiểm xã hội năm 2014, bảo hiểm xã hội được hiểu như thế nào?
A. Là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội.
B. Là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội.
C. Là sự bảo đảm thay thế một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội.
Đáp án: B. Quy định tại Khoản 1 Điều 3 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014.

Câu 136:  Theo quy định của Luật phòng chống tham nhũng năm 2018,  tham nhũng được hiểu như thế nào?
A. Là hành vi của một cá nhân đã lợi dụng vị trí công tác của mình để vụ lợi.
B. Tham nhũng là hành vi của người có chức vụ, quyền hạn đã lợi dụng chức vụ, quyền hạn đó vì vụ lợi.
C. Là hành vi vi phạm chế độ công vụ để hưởng lợi bất chính.
Đáp án: B. Quy định tại Khoản 1 Điều 3 Luật phòng chống tham nhũng năm 2018

Câu 137: Theo  quy định của Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018, người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị không được bố trí những người nào dưới đây giữ chức vụ quản lý về tổ chức nhân sự, kế toán, làm thủ quỹ, thủ kho trong cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc giao dịch, mua bán hàng hóa, dịch vụ, ký kết hợp đồng cho cơ quan, tổ chức, đơn vị đó?
A. Vợ hoặc chồng.
B. Vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh, chị, em ruột.
C. Bố, mẹ, con, anh, chị, em ruột.
Đáp án: B. Quy định tại Khoản 3 Điều 20 Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018

Câu 138: Theo Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018, có bao nhiêu hình thức công khai về tổ chức và hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị?
A. 6 hình thức.
B. 7 hình thức.
C. 8 hình thức.
Đáp án: C. Quy định tại Khoản 1 Điều 11 Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018

Câu 139: Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018 quy định việc tặng quà của  cơ quan, tổ chức, đơn vị, người có chức vụ, quyền hạn  như thế nào?
A. Cơ quan, tổ chức, đơn vị, người có chức vụ, quyền hạn không được sử dụng tài chính công, tài sản công làm quà tặng, trừ trường hợp tặng quà vì mục đích từ thiện, đối ngoại và trong trường hợp cần thiết khác theo quy định của pháp luật.
B. Cơ quan, tổ chức, đơn vị, người có chức vụ, quyền hạn tuyệt đối không được sử dụng tài chính công, tài sản công làm quà tặng,
C. Cơ quan, tổ chức, đơn vị, người có chức vụ, quyền hạn được sử dụng tài chính công, tài sản công làm quà tặng.
Đáp án: A. Quy định tại Khoản 1 Điều 22 Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018.

Câu 140: Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018 quy định việc nhận quà tặng của cơ quan, tổ chức, đơn vị, người có chức vụ, quyền hạn như thế nào?
A. Cơ quan, tổ chức, đơn vị, người có chức vụ, quyền hạn được trực tiếp hoặc gián tiếp nhận quà tặng dưới mọi hình thức của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan đến công việc do mình giải quyết hoặc thuộc phạm vi quản lý của mình.
B. Cơ quan, tổ chức, đơn vị, người có chức vụ, quyền hạn được trực tiếp nhận quà tặng dưới mọi hình thức của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan đến công việc do mình giải quyết hoặc thuộc phạm vi quản lý của mình.
C. Cơ quan, tổ chức, đơn vị, người có chức vụ, quyền hạn không được trực tiếp hoặc gián tiếp nhận quà tặng dưới mọi hình thức của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan đến công việc do mình giải quyết hoặc thuộc phạm vi quản lý của mình.
Đáp án: C. Quy định tại Khoản 2 Điều 22 Luật phòng chống tham nhũng năm 2018.

Câu 141: Theo Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018 quy định việc xử lý tài sản tham nhũng như thế nào?
A. Tài sản tham nhũng phải được thu hồi theo quy định của pháp luật.
B. Tài sản tham nhũng phải được trả lại cho chủ sở hữu, người quản lý hợp pháp theo quy định của pháp luật.
C. Tài sản tham nhũng phải được thu hồi, trả lại cho chủ sở hữu, người quản lý hợp pháp hoặc tịch thu theo quy định của pháp luật.
Đáp án: C. Quy định tại Khoản 1 Điều 93 Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018

Câu 142: Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018 quy định tài sản, thu nhập phải kê khai bao gồm những gì?
A. Quyền sử dụng đất, nhà ở, công trình xây dựng và tài sản khác gắn liền với đất, nhà ở, công trình xây dựng; kim khí quý, đá quý, tiền, giấy tờ có giá và động sản khác mà mỗi tài sản có giá trị từ 50.000.000 đồng trở lên.
B. Chỉ kê khai quyền sử dụng đất, nhà ở, công trình xây dựng và tài sản khác gắn liền với đất, nhà ở, công trình xây dựng
C. Quyền sử dụng đất, nhà ở, công trình xây dựng và tài sản khác gắn liền với đất, nhà ở, công trình xây dựng; kim khí quý, đá quý, tiền, giấy tờ có giá và động sản khác mà mỗi tài sản có giá trị từ 50.000.000 đồng trở lên; tài sản, tài khoản ở nước ngoài; tổng thu nhập giữa 02 lần kê khai.
Đáp án: C. Quy định tại Khoản 1 Điều 35 Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018

Câu 143: Theo Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018, hình thức kiểm tra được quy định như thế nào?
A. Kiểm tra thường xuyên được tiến hành theo chương trình, kế hoạch và tập trung vào lĩnh vực, hoạt động dễ phát sinh tham nhũng.
B. Chỉ kiểm tra đột xuất được tiến hành khi phát hiện có dấu hiệu tham nhũng.
C. Kiểm tra thường xuyên được tiến hành theo chương trình, kế hoạch và tập trung vào lĩnh vực, hoạt động dễ phát sinh tham nhũng; kiểm tra đột xuất được tiến hành khi phát hiện có dấu hiệu tham nhũng.
Đáp án: C. Quy định tại Điều 58 Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018


Câu 144: Luật phòng chống tham nhũng năm 2018 quy định Thế nào là vụ lợi?
A. Vụ lợi là hành vi của người có chức vụ, quyền hạn đã lợi dụng chức vụ, quyền hạn đó để tham nhũng.
B. Vụ lợilà việc công chức lợi dụng chức vụ, quyền hạn nhằm đạt được lợi ích vật chất hoặc lợi ích phi vật chất không chính đáng.
C. Vụ lợi là việc người có chức vụ, quyền hạn đã lợi dụng chức vụ, quyền hạn nhằm đạt được lợi ích vật chất hoặc lợi ích phi vật chất không chính đáng.
Đáp án: C. Quy định tại Khoản 7 Điều 3 Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018

Câu 145: Theo Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018, công dân có quyền gì trong công tác phòng, chống tham nhũng?
A. Công dân chỉ có quyền giám sát việc thực hiện pháp luật về phòng, chống tham nhũng.
B. Công dân chỉ có quyền phát hiện, kiến nghị với cơ quan nhà nước hoàn thiện pháp luật về phòng, chống tham nhũng và giám sát việc thực hiện pháp luật về phòng, chống tham nhũng.
C. Công dân có quyền phát hiện, phản ánh, tố cáo, tố giác, báo tin về hành vi tham nhũng và được bảo vệ, khen thưởng theo quy định của pháp luật; có quyền kiến nghị với cơ quan nhà nước hoàn thiện pháp luật về phòng, chống tham nhũng và giám sát việc thực hiện pháp luật về phòng, chống tham nhũng.
Đáp án: C. Quy định tại Khoản 1 Điều 5 Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018.

Câu 146: Theo quy định của Luật phòng chống tham nhũng năm 2018, thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác là bao nhiêu năm?
A. Từ đủ 02 năm đến 05 năm theo đặc thù của từng ngành, lĩnh vực.
B. Từ đủ 03 năm đến 06 năm theo đặc thù của từng ngành, lĩnh vực.
C. Từ đủ 04 năm đến 05 năm theo đặc thù của từng ngành, lĩnh vực.
Đáp án: A. Quy định tại Khoản 2 Điều 25 Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018

Câu 147:  Theo quy định của Luật phòng chống tham nhũng năm 2018, khi phát hiện có dấu hiệu tham nhũng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị thì cán bộ, công chức, viên chức phải báo cáo với ai?
A. Báo cáo ngay cho cơ quan thanh tra.
B. Báo cáo ngay với người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị đó; trường hợp người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan đến hành vi tham nhũng thì phải báo cáo với người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền quản lý cán bộ.
C. Báo cáo ngay cho cơ quan cảnh sát điều tra.
Đáp án: B. Quy định tại Khoản 1 Điều 66 Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018
Câu 148: Theo Luật phòng chống tham nhũng năm 2018, chủ thể nào sau đây không được quy định là người có chức vụ, quyền hạn?
A. Sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân.
B. Người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
C. Người lao động trong cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp.
Đáp án: C. Quy định tại Khoản 2 điều 3 Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018.
Câu 149: Theo Luật phòng chống tham nhũng năm 2018, nội dung nào sau đây không thuộc trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, đơn vị trong phòng, chống tham nhũng?
A. Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người phản ánh, báo cáo, tố cáo, tố giác, báo tin, cung cấp thông tin về hành vi tham nhũng.
B. Giám sát công tác phòng, chống tham nhũng trong nội bộ cơ quan, tổ chức, đơn vị.
C. Tiếp nhận, xử lý kịp thời phản ánh, báo cáo, tố cáo, tố giác, tin báo về hành vi tham nhũng.
Đáp án: B. Quy định tại Khoản 1 điều 4 Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018.

Câu 150: Theo Luật phòng chống tham nhũng năm 2018, hành vi nào sau đây không phải là hành vi tham nhũng?
A. Nhận hối lộ; đưa hối lộ, môi giới hối lộ để giải quyết công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc địa phương vì vụ lợi.
B. Lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản.
C. Không thực hiện kịp thời trách nhiệm giải trình.
Đáp án: C. Quy định tại Khoản 1 điều 2 Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018.

Câu 151: Theo Luật phòng chống tham nhũng năm 2018, người có chức vụ, quyền hạn làm việc tại một số vị trí liên quan đến lĩnh vực nào dưới đây không phải định kỳ chuyển đổi vị trí công tác?
A. Tổ chức cán bộ.
B. Quản lý tài chính công, tài sản công, đầu tư công.
C. Bộ phận truyền thông, đối ngoại.
Đáp án: C. Quy định tại Khoản 1 điều 25 Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018.

Câu 152: Theo Luật phòng chống tham nhũng năm 2018, tài sản, thu nhập nào dưới đây không thuộc tài sản, thu nhập phải kê khai?
A. Quyền sử dụng đất, nhà ở, công trình xây dựng và tài sản khác gắn liền với đất, nhà ở, công trình xây dựng.
B. Kim khí quý, đá quý, tiền, giấy tờ có giá và động sản khác mà mỗi tài sản có giá trị từ 50.000.000 đồng trở lên.
C. Giấy tờ có giá có giá trị đến dưới 50.000.000 đồng.
Đáp án: C. Quy định tại Khoản 1 điều 35 Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018.

Câu 153: Theo Luật phòng chống tham nhũng năm 2018, xử lý người có hành vi tham nhũng được quy định như thế nào?
A. Chỉ xử lý người có hành vi tham nhũng hiện đang công tác.
B. Không xử lý người có hành vi tham nhũng đã chuyển công tác hoặc thôi việc.
C. Người có hành vi tham nhũng giữ bất kì chức vụ, vị trí công tác nào đều phải bị xử lý nghiêm minh theo quy định của pháp luật, kể cả người đã nghỉ hưu, thôi việc, chuyển công tác.
Đáp án: C. Quy định tại Khoản 1 điều 92 Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018.

Câu 154: Theo Luật xử lý Vi phạm Hành chính năm 2012, mỗi hành vi vi phạm hành chính, cá nhân, tổ chức bị áp dụng hình thức xử phạt như thế nào?
A. Bị áp dụng một hình thức xử phạt chính và có thể bị áp dụng một hoặc nhiều hình thức xử phạt bổ sung;
B. Bị áp dụng một hình thức xử phạt chính và một hình thức xử phạt bổ sung;
C. Bị áp dụng nhiều hình thức xử phạt bổ sung mà không cần hình thức xử phạt chính;
Đáp án: A. Quy định tại Khoản 3, Điều 21 Luật xử lý VPHC 2012

Câu 155: Theo Luật xử lý Vi phạm hành chính năm 2012 quy định các biện pháp nào dưới đây là biện pháp thay thế xử lý vi phạm hành chính đối với người chưa thành niên?
A. Giáo dục tại xã, phường, thị trấn;
B. Đưa vào trường giáo dưỡng;
C. Nhắc nhở, quản lý tại gia đình;
Đáp án: C. Quy định tại Điều 138 Luật xử lý VPHC 2012.

Câu 156: Theo quy định của Luật xử lý Vi phạm hành chính năm 2012  những người nào sau đây có thẩm quyền tạm giữ người theo thủ tục hành chính trong trường hợp cần ngăn chặn, đình chỉ ngay những hành vi gây rối trật tự công cộng, gây thương tích cho người khác?
A. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Trưởng Công an phường;
B. Chiến sĩ Công an nhân dân;
C. Kiểm soát viên thị trường;
Đáp án: A. Quy định tại Khoản 1, Điều 123 Luật xử lý VPHC 2012.

Câu 157: Theo quy định của Luật xử lý Vi phạm hành chính năm 2012, cơ quan, người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính được sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ để phát hiện vi phạm hành chính được áp dụng trong lĩnh vực nào dưới đây?
A. Trật tự an toàn giao thông; thương mại, sở hữu trí tuệ;
B. Trật tự, an toàn giao thông và bảo vệ môi trường;
C. An ninh, trật tự an toàn xã hội; giao thông đường bộ; bảo vệ môi trường;
Đáp án: B. Quy định tại Khoản 1 Điều 64 Luât xử lý VPHC 2012.

Câu 158: Theo Luật xử lý Vi phạm hành chính năm 2012 quy định thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai là bao lâu?
A. 06 tháng.
B. 01 năm.
C. 02 năm.
Đáp án: C. Quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 6 Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012.

Câu 159: A chở B tham gia giao thông bằng xe mô tô, A có đội mũ bảo hiểm cài quai đúng quy cách, B ngồi sau không đội mũ bảo hiểm, khi Cảnh sát giao thông phát hiện, sẽ bị xử lý như thế nào?
A. Xử phạt A.
B. Xử phạt B.
C. Xử phạt cả A và B.
Đáp án: C. Quy định tại điểm i, điểm k, khoản 3 Điều 6 Nghị định 46/2016/NĐ- CP.
Câu 160: Theo Quyết định số 3500/QĐ-BVHTTDL ngày 09/10/2013 của Bộ Trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, hành vi của người tham gia giao thông có văn hóa bao gồm?
A. Tận tình giúp đỡ người bị nạn, người già, người khuyết tật, trẻ em, người có hoàn cảnh khó khăn khi tham gia giao thông.
B. Tuyên truyền, vận động người tham gia giao thông tự giác chấp hành pháp luật trật tự, an toàn giao thông.
C. Tất cả các phương án trên.
Đáp án: C. Quy định tại khoản 3 mục II tiêu chí văn hóa GTĐB ban hành kèm theo Quyết định số 3500/QĐ-BVHTTDL ngày 09/10/2013 của Bộ Trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

Câu 161: Anh (chị) lựa chọn phương án đúng và đầy đủ nhất trong các phương án sau theo Luật GTĐB năm 2008?
A. Nghiêm cấm lắp đặt, sử dụng còi, đèn không đúng thiết kế của nhà sản xuất đối với từng loại xe cơ giới.
B. Nghiêm cấm lắp đặt, sử dụng còi, đèn không đúng thiết kế của nhà sản xuất đối với từng loại xe cơ giới; sử dụng thiết bị âm thanh gây mất trật tự an toàn giao thông, trật tự công cộng.
C. Nghiêm cấm sử dụng thiết bị âm thanh gây mất trật tự an toàn giao thông, trật tự công cộng.
Đáp án: B. Quy định tại khoản 13 Điều 8 Luật GTĐB năm 2008.

Câu 162: Theo quy định của Luật Giao thông đường bộ, cơ quan thông tin, tuyên truyền có trách nhiệm tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật về giao thông đường bộ như thế nào?
A. Thường xuyên, rộng rãi đến toàn dân
B. 1 tháng 1 lần
C. 1 năm 1 lần
Đáp án: A. Quy định tại Khoản 1 Điều 7 Luật GTĐB năm 2008.

Câu 163: Theo quy định của Luật Giao thông đường bộ, các thành viên trong gia đình có trách nhiệm như thế nào trong việc tuyên truyền pháp luật về giao thông đường bộ?
A. Tuyên truyền, giáo dục, nhắc nhở thành viên khác chấp hành pháp luật về giao thông đường bộ
B. Không cần phải tuyên truyền, giáo dục, nhắc nhở vì trách nhiệm này thuộc về xã hội.
C. Không cần phải tuyên truyền, giáo dục, nhắc nhở vì trách nhiệm này thuộc về nhà trường và xã hội.
Đáp án: A. Quy định tại Khoản 5 Điều 7 Luật GTĐB năm 2008.

Câu 164: Theo quy định của Luật Giao thông đường bộ, bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ là trách nhiệm của ai?
A. Cảnh sát giao thông.
B. Cơ quan, tổ chức, cá nhân.
C. Cảnh sát giao thông và Thanh tra giao thông.
Đáp án: B. Quy định tại Khoản 4 Điều 4 Luật GTĐB năm 2008

Câu 165: Theo quy định của Luật Giao thông đường bộ, mọi hành vi vi phạm pháp luật giao thông đường bộ phải được xử lý như thế nào?
A. Phải bị xử phạt vi phạm hành chính.
B. Phải được phát hiện, ngăn chặn ngay.
C. Phải được phát hiện, ngăn chặn kịp thời, xử lý nghiêm minh, đúng pháp luật.
Đáp án: C. Quy định tại Khoản 6 Điều 4 Luật GTĐB năm 2008.

Câu 166:Theo quy định của Luật GTĐB năm 2008, người đủ 16 tuổi được điều khiển các loại xe nào dưới đây?
A. Xe mô tô 2 bánh có dung tích xilanh từ 50cm3 trở lên.
B. Xe gắn máy có dung tích xilanh dưới 50cm3.
C. Xe ô tô tải dưới 3,5 tấn, xe chở người đến 9 chỗ ngồi.
Đáp án: B. Quy định tại điểm a khoản 1 Điều 60 Luật GTĐB năm 2008.

Câu 167: Theo Luật Tố cáo năm 2018, người Tố cáo có nghĩa vụ nào sau đây?
A. Trình bày trung thực về nội dung tố cáo; cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung tố cáo mà mình có được; Chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung tố cáo
B. Hợp tác với người giải quyết tố cáo khi có yêu cầu; Bồi thường thiệt hại do hành vi cố ý tố cáo sai sự thật của mình gây ra.
C. Cả hai phương án trên
Đáp án: C. Quy định tại b, c, d, đ khoản 2, Điều 9 Luật Tố cáo năm 2018.

Câu hỏi 168: Theo Luật Tố cáo năm 2018, Người bị tố cáo có các nghĩa vụ nào sau đây?
A. Trình bày trung thực về nội dung bị tố cáo; cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung bị tố cáo.
B.  Giải trình về hành vi bị tố cáo; cung cấp thông tin, tài liệu liên quan khi cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền yêu cầu.
C. Cả hai phương án trên
Đáp án: B. Quy định tại điểm b khoản 2 Điều 10 Luật Tố cáo năm 2018.

Câu 169: Theo Luật An ninh mạng năm 2018, an ninh mạng được quy định như thế nào?
A. An ninh mạng là sự bảo đảm hoạt động trên không gian mạng không gây phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
B. An ninh mạng là phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, xử lý hành vi xâm phạm an ninh mạng.
C. An ninh mạng là phát hiện, ngăn chặn, xử lý hành vi xâm phạm an ninh mạng.
Đáp án: A. Quy định tại khoản 1 Điều 2 Luật An ninh mạng năm 2018.

Câu 170: Theo Luật An ninh mạng năm 2018, tấn công mạng được quy định như thế nào?
A. Tấn công mạng là việc sử dụng không gian mạng, công nghệ thông tin hoặc phương tiện điện tử để thực hiện hành vi khủng bố, tài trợ khủng bố
B. Tấn công mạng là hành vi sử dụng không gian mạng, công nghệ thông tin hoặc phương tiện điện tử để phá hoại, gây gián đoạn hoạt động của mạng viễn thông, mạng Internet, mạng máy tính, hệ thống thông tin, hệ thống xử lý và điều khiển thông tin, cơ sở dữ liệu, phương tiện điện tử.
C. Cả hai phương án trên
Đáp án: B. Quy định tại khoản 8, Điều 2 Luật An ninh mạng năm 2018.

Câu 171: Theo Luật An ninh mạng năm 2018, các hành vi nào sau đây bị nghiêm cấm?
A. Thông tin sai sự thật gây hoang mang trong Nhân dân, gây thiệt hại cho hoạt động kinh tế - xã hội, gây khó khăn cho hoạt động của cơ quan nhà nước hoặc người thi hành công vụ, xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân khác;
B.  Hoạt động mại dâm, tệ nạn xã hội, mua bán người; đăng tải thông tin dâm ô, đồi trụy, tội ác; phá hoại thuần phong, mỹ tục của dân tộc, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng;
C. Cả hai phương án trên.
Đáp án: C. Quy định tại điểm d, đ khoản 1 Điều 8, Luật An ninh mạng năm 2018.

Câu 172: Theo quy định của Luật Tiếp cận Thông tin năm 2016, trong việc tiếp cận thông tin công dân có quyền nào sau đây?
A.  Được cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác, kịp thời.
B.  Khiếu nại, khởi kiện, tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về tiếp cận thông tin
C.  Cả hai phương án trên
Đáp án: C. Quy định tại khoản 1 Điều 8 Luật  Tiếp cận Thông tin năm 2016.

Câu hỏi 173: Theo quy định của Luật  Tiếp cận Thông tin năm 2016, công dân được tiếp cận thông tin bằng cách thức nào sau đây?
A. Tự do tiếp cận thông tin được cơ quan nhà nước công khai; Yêu cầu cơ quan nhà nước cung cấp thông tin.
B. Tự do tiếp cận thông tin; Yêu cầu cơ quan nhà nước cung cấp thông tin.
C. Tự do tiếp cận thông tin.
Đáp án: A. Quy định tại Điều 10 Luật  Tiếp cận Thông tin năm 2016.

Câu 174:Theo quy định của Luật phòng, chống bạo lực gia đình, người phát hiện bạo lực gia đình thì báo tin cho cơ quan nào?
A. Cơ quan công an nơi gần nhất.
B. Uỷ ban nhân dân cấp xã hoặc người đứng đầu cộng đồng dân cư nơi xảy ra bạo lực.
C. Cả hai phương án trên.
Đáp án: C. Quy định tại khoản 1 Điều  18 Luật phòng, chống bạo lực gia đình năm 2007.

 Câu 175: Theo quy định của Luật phòng, chống bạo lực gia đình, Người có mặt tại nơi xảy ra bạo lực gia đình có trách nhiệm gì?
A. Tuỳ theo tính chất, mức độ của hành vi bạo lực và khả năng của mình buộc chấm dứt ngay hành vi bạo lực gia đình và cấp cứu nạn nhân bạo lực gia đình.
B. Ngăn cản hành vi bạo lực gia đình đang xảy ra, báo với cơ quan có thẩm quyền đến để chứng kiến vụ việc, bắt giữ người có hành vi bạo lực để chờ cơ quan công an đến giải quyết.
C. Gọi thêm người đến để chứng kiến vụ việc.
Đáp án: A. Quy định tại khoản 2 Điều 19 Luật phòng, chống bạo lực gia đình năm 2007.

Câu 176: Theo quy định của Luật phòng, chống bạo lực gia đình, Cơ sở trợ giúp nạn nhân bạo lực gia đình định quy định như thế nào?
A. Là nơi nạn nhân bạo lực gia đình được giải tỏa tâm lý.
B.  Là nơi nạn nhân bạo lực gia đình được vay vốn làm ăn, được hỗ trợ nơi ở và những điều kiện cần thiết khác để phục vụ nhu cầu thiết yếu khác.
C. Là nơi chăm sóc, tư vấn, tạm lánh, hỗ trợ những điều kiện cần thiết khác cho nạn nhân bạo lực gia đình.
Đáp án: C. Quy định tại khoản 1 Điều 26 Luật phòng, chống bạo lực gia đình năm 2007.

Câu 177: Theo quy định của Luật Tiếp công dân năm 2013, các hành vi nào sau đây bị nghiêm cấm ?
A. Gây phiền hà, sách nhiễu hoặc cản trở người đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; Thiếu trách nhiệm trong việc tiếp công dân; làm mất hoặc làm sai lệch thông tin, tài liệu do người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh cung cấp.
B. Phân biệt đối xử trong khi tiếp công dân; Lợi dụng quyền khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh để gây rối trật tự công cộng; Lợi dụng quyền khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh để gây rối trật tự công cộng; Xuyên tạc, vu khống, gây thiệt hại cho cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân.
C. Cả hai phương án trên
Đáp án: C. Quy định tại Điều 6 Luật Tiếp công dân năm 2013

Câu 178: Theo quy định của Luật Tiếp công dân năm 2013, cơ quan nhà nước nào sau đây có trách nhiệm tổ chức tiếp công dân?
A. Kiểm toán nhà nước;
B. Trung tâm tư  vấn việc làm;
C. Văn phòng Luật sư.
Đáp án: A. Quy định tại điểm g, khoản 1 Điều 4 Luật Tiếp công dân năm 2013.

Câu 179: Theo quy định của Luật tiếp cận thông tin, khi tiếp cận thông tin, công dân không có nghĩa vụ nào?
A. Tuân thủ quy định của pháp luật về tiếp cận thông tin.
B. Cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác, kịp thời.
C. Không làm sai lệch nội dung thông tin đã được cung cấp .
Đáp án: B. Quy định tại điểm a, khoản 1 Điều 8 Luật Tiếp cận Thông tin năm 2016.

Câu 180: Theo quy định của Luật tiếp cận thông tin, thông tin nào sau đây công dân được tiếp cận có điều kiện?
A. Thông tin liên quan đến bí mật đời sống riêng tư, bí mật cá nhân được tiếp cận trong trường hợp được người đó đồng ý.
B. Thông tin thuộc bí mật nhà nước
C. Thông tin thuộc bí mật công tác; thông tin về cuộc họp nội bộ của cơ quan nhà nước
Đáp án: A. Quy định tại khoản 2 Điều 7 Luật Tiếp cận Thông tin năm 2016.
 
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây