Thể lệ cuộc thi viết “Tìm hiểu Luật Xử lý vi phạm hành chính và các văn bản hướng dẫn thi hành”

Chủ nhật - 15/07/2018 22:15
Thực hiện Kế hoạch 237/KH-UBND ngày 16/ 4/ 2018 của UBND tỉnh Nghệ An về Tổ chức cuộc thi viết “Tìm hiểu Luật Xử lý vi phạm hành chính và các văn bản hướng dẫn thi hành”; Quyết định số 1863/QĐ-UBND ngày 16 tháng 5 năm 2018 của UBND tỉnh Nghệ An về việc Thành lập Ban Tổ chức Cuộc thi viết “Tìm hiểu Luật Xử lý vi phạm hành chính và các văn bản hướng dẫn thi hành”.

Ban Tổ chức cuộc thi cấp tỉnh ban hành Thể lệ cuộc thi viết “Tìm hiểu Luật Xử lý vi phạm hành chính và các văn bản hướng dẫn thi hành” (sau đây gi tắt là cuộc thi) như sau:

I. Đối tượng dự thi, nội dung, hình thức thi

1. Đối tượng dự thi

Công dân Việt Nam từ 14 tuổi trở lên, đang sinh sống, học tập và làm việc trên địa bàn tỉnh Nghệ An

(Thành viên Ban Tổ chức, Ban Giám khảo, Tổ thư ký giúp việc và những bộ phận trực tiếp tham gia vào quá trình tổ chức cuộc thi không được tham gia thi).

2. Nội dung thi:

Trả lời 09 câu hỏi tìm hiểu một số nội dung về Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012; Nghị định 81/2013/NĐ- CP ngày 19/7/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính; Nghị định 97/2017/NĐ-CP ngày 18/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 81/2013/NĐ-CP của Chính phủ; Nghị định 111/2013/NĐ- CP ngày 30/9/ 2013 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn; Nghị định 56/2016/NĐ-CP ngày 29/6/2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 111/2013/NĐ-CP; Thông tư số 19/2017/TT-BTC ngày 28/02/2017 của Bộ Tài chính quy định về lập quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước cho công tác quản lý nhà nước về thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính; Nghị quyết số 04/2017/NQ-HĐND ngày 13/7/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An quy định về nội dung chi, mức chi từ ngân sách nhà nước đảm bảo cho công tác quản lý nhà nước về thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh (Ban hành kèm theo Thể lệ này).

Các tài liệu liên quan đến cuộc thi được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh và Sở Tư pháp.

II. Quy định về bài dự thi

1. Yêu cầu về nội dung

Mỗi cá nhân chỉ được tham gia 01 bài dự thi. Bài dự thi phải đúng chủ đề, nội dung quy định; không được sao chép lại bài của người khác dưới mọi hình thức; nếu trích dẫn nội dung, hình ảnh, tư liệu để minh họa phải có chú thích rõ ràng; trả lời đầy đủ 9 câu hỏi của Ban tổ chức cuộc thi.

2. Yêu cầu về hình thức

Bài dự thi sử dụng tiếng Việt, viết tay hoặc đánh máy trên giấy A4, cở chữ 14, phông chữ Times New Rom (không tẩy xóa, không sử dụng bài photo copy); không hạn chế số trang; đánh số trang theo thứ tự. Trường hợp bài dự thi có 10 trang trở lên thì phải đóng lại thành quyển. Trang bìa bài dự thi ghi rõ họ tên; ngày, tháng, năm sinh; giới tính; dân tộc; địa chỉ (nơi ở, nơi học tập hoặc nơi công tác), số điện thoại và địa chỉ Email (nếu có) của người dự thi. Ngoài phong bì của bài dự thi ghi rõ: “ Bài dự thi tìm hiểu Luật Xử lý vi phạm hành chính và các văn bản hướng dẫn thi hành”.

2.2. Khuyến khích các bài dự thi thực hiện công phu, hình thức đẹp, có hình ảnh, tư liệu phong phú.

3. Bài dự thi hợp lệ

- Đảm bảo đầy đủ các yêu cầu về đối tượng, nội dung, thể thức đối với bài dự thi theo quy định tại Kế hoạch số 237//KH-UBND và Thể lệ này.

- Thời gian gửi bài dự thi đến Ban Tổ chức hội thi đảm bảo đúng quy định.

4. Bài dự thi không hợp lệ

- Bài dự thi không đúng đối tượng, không đúng mẫu theo Thể lệ cuộc thi.

- Bài photo copy, bài sao chép giống nhau hoàn toàn.

- Bài gửi chậm so với thời gian quy định.

- Bài dự thi có nội dung vu khống, bịa đặt, xuyên tạc, chống phá Đảng và Nhà nước Việt Nam; vi phạm đạo đức, thuần phong, mỹ tục và các vi phạm pháp luật khác.

- Bài dự thi không ghi rõ họ, tên, địa chỉ đơn vị của người dự thi.

5. Sử dụng và lưu giữ các bài dự thi

Sở Tư pháp lưu giữ các bài dự thi vòng chung khảo; các cơ quan, ban, ngành cấp tỉnh; Phòng Tư pháp các huyện, thành phố, thị xã lưu giữ các bài dự thi vòng sơ khảo. Bài dự thi đạt giải cao vòng chung khảo sẽ được đăng tải, giới thiệu trên Cổng thông tin điện tử tỉnh Nghệ An, Sở Tư pháp, các phương tiện thông tin đại chúng của địa phương có người dự thi đạt giải và được sử dụng làm tư liệu để phục vụ công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật.

III. Phạm vi, thời gian tổ chức cuộc thi, địa chỉ nhận bài dự thi

1. Phạm vi tổ chức cuộc thi

Cuộc thi viết Luật Xử lý vi phạm hành chính và các văn bản hướng dẫn thi hành” được tổ chức 2 cấp: cấp huyện và cấp tỉnh.

2. Thời gian phát động, tổng kết cuộc thi

2.1 Ở cấp tỉnh

- Phát động cuộc thi trên phạm vi toàn tỉnh tháng 5-6/2018.

- Tổng kết và trao giải cuộc thi cấp tỉnh tháng 11/2018.

2.2. Ở các huyện, thành phố, thị xã

- Ngay sau Lễ phát động cuộc thi của tỉnh, Ban Tổ chức cuộc thi các huyện, thành phố, thị xã hưởng ứng, phát động và triển khai cuộc thi tại địa phương mình.

- Tổng kết và trao giải cuộc thi ở cấp huyện trước ngày 30/9/2018.

3. Thời gian, địa chỉ gửi bài, nhận bài dự thi

3.1. Ở các huyện, thành phố, thị xã

- Ban Tổ chức cuộc thi các huyện, thành phố, thị xã (Phòng Tư pháp) trực tiếp nhận bài dự thi của các cá nhân đang sinh sống, học tập, lao động trên địa bàn và bài dự thi củacác cơ quan cùng cấp, tổ chức, đoàn thể, doanh nghiệp, các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân có trụ sở trên địa bàn huyện, thành phố, thị xã.

- Lập danh sách và gửi từ 20- 30 bài dự thi đã chấm vòng sơ khảo đạt số điểm cao nhất kèm theo Báo cáo kết quả cuộc thi, chuyển trực tiếp hoặc qua đường bưu điện theo giờ hành chính đến địa chỉ nhận bài dự thi (Phòng Quản lý xử lý vi phạm hành chính và theo dõi thi hành pháp luật - Sở Tư pháp) trước 17h ngày 05/10/2018 để Ban Tổ chức cuộc thi cấp tỉnhchấm vòng chung khảo.

3.2. Ở cấp tỉnh

- Các cơ quan, ban, ngành cấp tỉnh tiếp nhận bài dự thi của cán bộ, công chức, viên chức, chiến sỹ, người lao động tại đơn vị mình, tiến hành chấm sơ khảo và lựa chọn từ 10- 20 bài dự thi đủ điều kiện, chuyển trực tiếp hoặc qua đường bưu điện theo giờ hành chính đến địa chỉ nhận bài dự thi (Phòng Quản lý xử lý vi phạm hành chính và theo dõi thi hành pháp luật - Sở Tư pháp) trước 17h ngày 05/10/2018 gửi Ban tổ chức cuộc thi cấp tỉnh để chấm vòng chung khảo.

- Ban Tổ chức cuộc thi cấp tỉnh sẽ chấm bài dự thi chung khảo và tổ chức Lễ tổng kết và trao giải cuộc thi cho các tập thể và cá nhân đạt giải trước ngày 09/11/2018.

IV. Cách thức chấm thi và tính điểm

1. Cách thức chấm thi

- Trưởng Ban Giám khảo tổ chức bốc thăm các cặp Giám khảo chấm bài dự thi (mỗi cặp 02 người); mỗi bài dự thi được 02 Giám khảo cùng cặp chấm độc lập và cho điểm trong phiếu chấm điểm bài dự thi; điểm bài thi là điểm trung bình cộng của 2 giám khảo.

- Trong trường hợp điểm của bài dự thi giữa hai giám khảo cùng cặp chênh lệch nhau từ 10 điểm trở lên thì báo cáo Trưởng Ban Giám khảo để phân công 01 giám khảo thứ 3 chấm lại; điểm bài dự thi là điểm trung bình cộng giữa 3 giám khảo.

- Các bài dự thi đạt từ 80 điểm trở lên Ban Giám khảo sẽ tổ chức chấm lại lần thứ 2, để xem xét giải thưởng đảm bảo chính xác, công bằng, khách quan.

2. Cách tính điểm

Bài dự thi được chấm theo thang điểm 100, các ý nhỏ được chấm lẻ đến 0,5 điểm, không quy tròn điểm các bài thi.

Những bài dự thi thực hiên công phu, hình thức đẹp, có hình ảnh tư liệu phong phú được thưởng điểm, mức thưởng do Ban Giám khảo quyết định nhưng không quá 5 điểm.

3. Chấm kiểm tra, xếp giải

3.1. Chấm kiểm tra

a) Việc chấm kiểm tra được thực hiện khi:

- Có khiếu nại, tố cáo về điểm bài dự thi;

- Các thành viên Ban Giám khảo không thống nhất được số điểm chấm bài dự thi;

- Ban Tổ chức cuộc thi xét thấy cần thiết.

b) Việc chấm kiểm tra được thực hiện bởi 02 Giám khảo do Trưởng Ban Tổ chức cuộc thi lựa chọn trong số thành viên Ban Giám khảo chưa tham gia chấm bài dự thi đó. Quy trình chấm kiểm tra được thực hiện như chấm lần đầu.

c) Trong trường hợp có sự chênh lệch điểm giữa chấm kiểm tra và chấm lần đầu thì xử lý như sau:

- Chênh lệch đến 10 điểm thì điểm của bài dự thi là điểm chấm lần đầu;

- Chênh lệch trên 10 điểm đến dưới 15 điểm sẽ lấy điểm trung bình cộng của 02 lần chấm;

- Chênh lệch từ 15 điểm trở lên sẽ tổ chức đối thoại giữa 02 cặp chấm. Điểm sau đối thoại và quyết định của Trưởng Ban Giám khảo sẽ là điểm cuối cùng của bài dự thi.

3.2. Xếp giải

a) Căn cứ vào kết quả chấm điểm, Tổ thư ký lập danh sách Bài dự thi theo thứ tự điểm từ cao xuống thấp trình Trưởng Ban Giám khảo gửi Ban Tổ chức cuộc thi xem xét, quyết định bài dự thi đạt giải.

Trong trường hợp các bài dự thi có số điểm bằng nhau và nhiều hơn số lượng giải dự kiến trao theo quy định của Thể lệ thì việc xếp giải thưởng được lựa chọn theo thứ tự ưu tiên như sau:

- Bài dự thi có số điểm cao hơn ở câu 9;

- Bài dự thi thực hiên công phu, hình thức đẹp, có hình ảnh tư liệu phong phú.

b) Đối với tập thể việc xem xét giải thưởng dựa trên các tiêu chí sau:

- Triển khai cuộc thi đảm bảo thời gian, tiến độ (Ban hành các văn bản triển khai cuộc thi kịp thời).

- Chỉ đạo, tuyên truyền cuộc thi sâu rộng, quyết liệt, hiệu quả (số lượng, chất lượng bài dự thi, số bài dự thi đạt giải cao).

- Gửi bài dự thi và báo cáo cuộc thi về Ban Tổ chức đúng thời gian quy định.

V. Giải quyết khiếu nại tố cáo liên quan đến việc chấm bài thi

1. Khiếu nại, tố cáo liên quan đến việc chấm bài dự thi và xét giải thưởng cuộc thi ở cấp nào do Ban Tổ chức cuộc thi ở cấp đó xem xét, giải quyết.

2. Quyết định của Ban Tổ chức cuộc thi là kết quả giải quyết cuối cùng.

VI. Ban tổ chức, ban giám khảo và tổ thư ký cuộc thi

Ban Tổ chức, Ban Giám khảo, Tổ Thư ký, Tổ ra đề thi, Tổ thẩm định đề Cuộc thi được thành lập và thực hiện nhiệm vụ theo Quyết định số 1863/QĐ-UBND ngày 16/5/2018 của UBND tỉnh và các Quyết định của Ban Tổ chức cuộc thi cấp tỉnh.

VII. Giải thưởng cuộc thi

Thực hiện theo Kế hoạch 237/KH-UBND ngày 16 tháng 4 năm 2018 của UBND tỉnh Nghệ An.

Trên đây là Thể lệ cuộc thi viết "Tìm hiểu Luật Xử lý vi phạm hành chính và các văn bản hướng dẫn thi hành ", trong quá trình tổ chức thực hiện có gì vướng mắc báo cáo Ban Tổ chức cuộc thi (qua Sở Tư pháp) để xem xét, giải quyết./.
 

Câu hỏi Cuộc thi tìm hiểu Luật xử lý vi phạm hành chính và các văn bản hướng dẫn thi hành

Câu 1: Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012 (XLVPHC) quy định như thế nào là vi phạm hành chính, xử phạt vi phạm hành chính, biện pháp xử lý hành chính?

Câu 2:  Luật XLVPHC năm 2012 quy định những hành vi nào bị nghiêm cấm? Trách nhiệm của người có thẩm quyền trong xử lý VPHC?

Câu 3: Luật XLVPHC năm 2012 quy định như thế nào về thời hiệu xử phạt VPHC, thời hạn ban hành quyết định xử phạt VPHC? Cách tính thời gian, thời hạn, thời hiệu trong xử lý VPHC?

Câu 4: Luật XLVPHC năm 2012 quy định như thế nào về các tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng?

Câu 5: Luật XLVPHC năm 2012 quy định các hình thức xử phạt VPHC, các biện pháp khắc phục hậu quả và nguyên tắc áp dụng như thế nào?

Câu 6: Luật XLVPHC năm 2012 quy định như thế nào về tạm giữ và xử lý tang vật, phương tiện, giấy phép, chứng chỉ hành nghề theo thủ tục hành chính ?

Câu 7: Luật XLVPHC năm 2012 quy định về áp dụng các biện pháp xử lý hành chính như thế nào?

Câu 8: Câu hỏi tình huống

Ngày 10/5/2017 công dân A có hành vi vi phạm trật tự an toàn giao thông điều khiển xe ô tô chạy quá tốc độ cho phép vi phạm điểm a khoản 3 Điều 5 nghị định 46/2016/NĐ-CP của Chính phủ, bị chiến sĩ cảnh sát thuộc phòng cảnh sát giao thông tỉnh B đang làm nhiệm vụ lập biên bản vi phạm hành chính và tạm giữ phương tiện (xe ô tô), ngày 15/5/2017 Trưởng phòng Cảnh sát giao thông tỉnh B ra quyết định xử phạt hành chính công dân A, hình thức phạt tiền, mức phạt 700.000 đồng, đồng thời trả lại phương tiện cho A.

Ngày 22/5/2017, trên đường đi nộp phạt bằng phương tiện mô tô, công dân A lại bị xử phạt vì quên không mang theo giấy phép lái xe, chiến sĩ cảnh sát đã áp dụng tình tiết tăng nặng theo điểm b khoản 1 điều 10 Luật xử lý vi phạm hành chính phạt A với mức phạt 400.000 đồng.

Hỏi:

1. Việc xử lý của Chiến sĩ cảnh sát và Trưởng phòng cảnh sát giao thông tỉnh B là đúng hay sai? Tại sao?

2. Việc áp dụng tình tiết tăng nặng theo điểm b khoản 1 điều 10 Luật xử lý vi phạm hành chính với hành vi trên đúng hay sai? Tại sao?

3. Đến thời điểm nào thì công dân A được xem là chưa bị xử lý vi phạm hành chính?

Câu 9 (câu hỏi mở): Theo anh (chị) Nhà nước và bản thân mỗi công dân cần phải làm gì để góp phần vào công tác đấu tranh phòng, chống vi phạm hành chính?

Cảm nghĩ sâu sắc nhất của anh (chị) khi tham dự cuộc thi “tìm hiểu luật xử lý vi phạm hành chính” do UBND tỉnh phát động (trả lời câu 9 không quá 2000 từ).

Nguồn tin: Quyhop.gov.vn

Tổng số điểm của bài viết là: 19 trong 7 đánh giá

Xếp hạng: 2.7 - 7 phiếu bầu
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây