Quy chế làm việc của UBND huyện Quỳ Hợp khóa XVIII, nhiệm kỳ 2016-2021

Quy chế làm việc của UBND huyện Quỳ Hợp khóa XVIII, nhiệm kỳ 2016-2021

Số kí hiệu 13/2016/QQĐ-UBND
Ngày ban hành 11/08/2016
Thể loại Quyết định
Lĩnh vực Pháp quy
Cơ quan ban hành UBND huyện Quỳ Hợp
Người ký Nguyễn Đình Tùng

Nội dung

UỶ BAN NHÂN DÂN

HUYỆN QUỲ HỢP

––––––

Số: 13/2016/QĐ-UBND

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 
 

      Quỳ Hợp, ngày 11 tháng 8 năm 2016

QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân huyện Quỳ Hợp
khoá XVIII, nhiệm kỳ 2016-2021
––––––
UỶ BAN NHÂN DÂN HUYỆN QUỲ HỢP

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Quyết định số 75/2006/QĐ-TTg ngày 12 tháng 4 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã thuộc tỉnh;
Xét đề nghị của Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện tại tờ trình số 33/TTr-VP ngày 06 tháng 7 năm 2016,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành “Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân huyện Quỳ Hợp khoá XVIII, nhiệm kỳ 2016-2021” kèm theo Quyết định này .
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 7 ngày kể từ ngày ký.
Các phòng, ban, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân huyện, Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn ban hành quy chế làm việc phù hợp với quy chế này.
Điều 3. Chánh văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện có trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này; tổng hợp những vấn đề cần sửa đổi, bổ sung trình Ủy ban nhân dân huyện xem xét, quyết định.
Các thành viên Ủy ban nhân dân huyện, Trưởng các phòng, ban, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn, Thủ trưởng các cơ quan, đơn, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 
  Nơi nhận :
- Uỷ ban nhân dân tỉnh (b/c);
- Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh (b/c);
- Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh (b/c);
- Sở Tư pháp (b/c);
- Thường trực Huyện uỷ (b/c);
- Thường trực Hội đồng nhân dân huyện (b/c);
- Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể huyện;
- Như điều 3;
- Lưu: VT.
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH






 Nguyễn Đình Tùng


UỶ BAN NHÂN DÂN
HUYỆN QUỲ HỢP
–––––––
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
–––––––––––––––––––––––
 
         

QUY CHẾ LÀM VIỆC
Của Ủy ban nhân dân huyện Quỳ Hợp khoá XVIII, nhiệm kỳ 2016-2021
(Ban hành kèm theo Quyết định số 13/2016/QĐ-UBND
ngày 11 tháng 8 năm 2016 của Uỷ ban nhân dân huyện)

–––––––


Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG


Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh
1. Quy chế này quy định về nguyên tắc, chế độ trách nhiệm, lề lối làm việc, quan hệ công tác và trình tự giải quyết công việc của Ủy ban nhân dân huyện Quỳ Hợp (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân huyện).
2. Các Thành viên Ủy ban nhân dân huyện, Trưởng các phòng, ban, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân huyện (sau đây gọi chung là Trưởng phòng), Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn (sau đây gọi chung là Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã) và các tổ chức, cá nhân có quan hệ làm việc với Ủy ban nhân dân huyện chịu sự điều chỉnh của Quy chế này.
Điều 2. Nguyên tắc làm việc của Ủy ban nhân dân huyện
1. Ủy ban nhân dân huyện làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ, vừa bảo đảm phát huy vai trò lãnh đạo của tập thể Ủy ban nhân dân huyện, vừa đề cao trách nhiệm cá nhân của Chủ tịch, Phó chủ tịch và các Ủy viên Ủy ban nhân dân huyện.
2. Giải quyết công việc theo đúng phạm vi trách nhiệm, đúng thẩm quyền; bảo đảm sự lãnh đạo của Huyện uỷ, sự giám sát của Hội đồng nhân dân huyện và sự chỉ đạo, điều hành của cơ quan nhà nước cấp trên.
3. Trong phân công công việc, mỗi việc chỉ được giao cho một cơ quan, đơn vị, một người phụ trách và chịu trách nhiệm chính. Cấp trên không làm thay công việc cho cấp dưới, tập thể không làm thay cho cá nhân và ngược lại. Công việc được giao cho cơ quan, đơn vị thì Thủ trưởng cơ quan, đơn vị đó phải chịu trách nhiệm về công việc được giao. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, cá nhân được giao công việc phải chịu trách nhiệm về tiến độ, chất lượng và kết quả giải quyết công việc được phân công.
4. Tuân thủ trình tự, thủ tục và thời hạn giải quyết công việc theo quy định của pháp luật, chương trình, kế hoạch công tác và Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân huyện.
5. Bảo đảm phát huy năng lực, tính sáng tạo của cán bộ, công chức; đề cao sự phối hợp công tác, trao đổi thông tin trong giải quyết công việc và trong mọi hoạt động theo phạm vi, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật quy định.

Chương II
TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI, CÁCH THƯC GIẢI QUYẾT
CÔNG VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC

Điều 3. Trách nhiệm, phạm vi và cách thức giải quyết công việc của Ủy ban nhân dân huyện
1. Ủy ban nhân dân huyện giải quyết công việc theo chức năng, nhiệm vụ quy định tại Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015 và các quy định của pháp luật khác có liên quan. Ủy ban nhân dân huyện thảo luận tập thể và quyết định theo đa số đối với các vấn đề được quy định tại Điều 28, Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015 và những vấn đề quan trọng khác mà pháp luật quy định thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân huyện.
2. Cách thức giải quyết công việc của Uỷ ban nhân dân huyện:
a) Thảo luận tập thể và quyết nghị từng vấn đề tại phiên họp thường kỳ hoặc bất thường của Ủy ban nhân dân huyện;
b) Đối với những vấn đề không cần thiết phải tổ chức thảo luận tập thể hoặc vấn đề cần quyết định gấp nhưng không có điều kiện tổ chức cuộc họp thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện chỉ đạo Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện (sau đây gọi chung là Văn phòng) gửi toàn bộ hồ sơ và Phiếu lấy ý kiến đến từng Thành viên Ủy ban nhân dân huyện để xin ý kiến.
Các quyết nghị tập thể của Ủy ban nhân dân huyện được thông qua khi có quá nửa số Thành viên Ủy ban nhân dân huyện đồng ý. Trường hợp xin ý kiến các Thành viên Ủy ban nhân dân huyện bằng hình thức Phiếu lấy ý kiến thì:
- Nếu vấn đề được quá nửa số Thành viên Ủy ban nhân dân huyện đồng ý, Văn phòng trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện quyết định và báo cáo Ủy ban nhân dân huyện trong phiên họp gần nhất;
- Nếu vấn đề chưa được quá nửa số Thành viên Ủy ban nhân dân huyện đồng ý, Văn phòng báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện quyết định việc đưa ra thảo luận tại phiên họp Ủy ban nhân dân huyện gần nhất.
Điều 4. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện là người lãnh đạo và điều hành công việc của Ủy ban nhân dân huyện, các Thành viên Ủy ban nhân dân huyện và cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân huyện; có trách nhiệm giải quyết công việc theo quy định tại Điều 29, Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015 và những vấn đề khác mà pháp luật quy định thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện quyết định.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện chịu trách nhiệm cá nhân trước pháp luật và trước Ủy ban nhân dân huyện, Hội đồng nhân dân huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng thời cùng các Thành viên Ủy ban nhân dân huyện chịu trách nhiệm tập thể về hoạt động của Ủy ban nhân dân huyện trước pháp luật và trước Hội đồng nhân dân huyện, Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện trực tiếp chỉ đạo, điều hành công việc lớn, quan trọng, nhạy cảm, các vấn đề có tính chiến lược, dài hạn trên tất cả các lĩnh vực công tác thuộc chức năng, nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân huyện; trực tiếp chỉ đạo giải quyết những vấn đề liên quan đến nhiều ngành, lĩnh vực, địa phương trong huyện. Trường hợp cần thiết, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện có thể thành lập tổ giúp việc để tham mưu giúp Chủ tịch giải quyết công việc.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện phân công các Phó Chủ tịch giúp Chủ tịch chỉ đạo, điều hành, xử lý thường xuyên các công việc cụ thể thuộc thẩm quyền của Chủ tịch trên từng lĩnh vực công tác của Ủy ban nhân dân huyện, trừ các công việc do Chủ tịch trực tiếp chỉ đạo (có Quyết định phân công cụ thể).
Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện phân công một Phó Chủ tịch trong số các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện làm nhiệm vụ Phó Chủ tịch Thường trực và uỷ quyền cho Phó Chủ tịch Thường trực chỉ đạo công việc của Ủy ban nhân dân huyện khi Chủ tịch đi vắng; trực tiếp giải quyết công việc của Phó Chủ tịch đi vắng hoặc phân công Phó Chủ tịch khác giải quyết thay Phó Chủ tịch đi vắng.
Trường hợp cần thiết thì Chủ tịch trực tiếp xử lý công việc đã phân công cho Phó Chủ tịch.
4. Khi cần thiết, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện điều chỉnh việc phân công công tác giữa các Phó Chủ tịch và Uỷ viên Ủy ban nhân dân huyện.
Điều 5. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện
1. Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện được Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện phân công giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện chỉ đạo, xử lý thường xuyên một số lĩnh vực công tác; chỉ đạo và theo dõi hoạt động của một số cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện và Ủy ban nhân dân một số xã, thị trấn.
Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được Chủ tịch phân công, các Phó Chủ tịch chủ động giải quyết công việc, được nhân danh Chủ tịch, sử dụng quyền hạn của Chủ tịch để quyết định giải quyết công việc và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện về quyết định đó. Trong trường hợp vượt quá thẩm quyền phải báo cáo xin ý kiến Chủ tịch trước khi quyết định.
2. Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện chịu trách nhiệm cá nhân về công tác của mình trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, Hội đồng nhân dân huyện, Ủy ban nhân dân huyện; đồng thời cùng các thành viên khác của Ủy ban nhân dân huyện chịu trách nhiệm tập thể về hoạt động của Ủy ban nhân dân huyện trước Hội đồng nhân dân huyện và Ủy ban nhân dân tỉnh.
3. Trong lĩnh vực công tác được phân công, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện có nhiệm vụ, quyền hạn:
a) Chủ động kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn, chỉ đạo cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc tổ chức thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân huyện, quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, chủ trương, chính sách, pháp luật nhà nước về lĩnh vực được phân công;
Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn, các cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch, các cơ chế, chính sách, đề án phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương  thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách phù hợp với nghị quyết của Hội đồng nhân dân huyện, quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân huyện, quy hoạch ngành, quy hoạch tổng thể của các cơ quan nhà nước cấp trên và đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; phù hợp với các văn bản chỉ đạo của cấp trên và tình hình thực tế của địa phương, bảo đảm tính khả thi, hiệu quả cao;
b) Chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc các phòng, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện các chủ trương, chính sách, pháp luật của nhà nước, các nhiệm vụ kế hoạch kinh tế - xã hội thuộc phạm vi được phân công phụ trách. Nếu phát hiện các phòng, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành văn bản hoặc làm những việc trái với pháp luật, các quy định của Nhà nước thì được sử dụng quyền hạn của Chủ tịch để tạm đình chỉ việc thi hành, đồng thời đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện biện pháp xử lý theo quy định của pháp luật;
c) Thường xuyên theo dõi, chỉ đạo, xử lý những vấn đề phát sinh hàng ngày thuộc phạm vi mình phụ trách; nghiên cứu phát hiện và đề xuất những vấn đề về cơ chế chính sách, giải pháp cần bổ sung, sửa đổi thuộc lĩnh vực được phân công, báo cáo Ủy ban nhân dân huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện xem xét, quyết định;
d) Ký thay Chủ tịch các văn bản thuộc thẩm quyền Chủ tịch trong phạm vi các lĩnh vực công việc được phân công hoặc khi được Chủ tịch uỷ quyền. Trường hợp văn bản trình Chủ tịch ký ban hành thì Phó Chủ tịch phụ trách lĩnh vực đó phải có ý kiến trước khi Chủ tịch ký;
đ) Báo cáo và đề xuất với Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện xem xét, quyết định xử lý kịp thời công việc liên quan đến lĩnh vực được phân công phụ trách đã phối hợp xử lý nhưng ý kiến chưa thống nhất;
e) Hàng năm nhận xét, đánh giá tình hình hoạt động của các phòng, Ủy ban nhân dân cấp xã được phân công phụ trách; hàng tuần các Phó Chủ tịch tổng hợp thực hiện công việc mình phụ trách báo cáo Chủ tịch tại cuộc họp giao ban;
g) Chấp hành và thực hiện những công việc khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện giao.
4. Trong quá trình thực thi nhiệm vụ, nếu có vấn đề liên quan đến lĩnh vực công tác do Phó Chủ tịch khác phụ trách thì phối hợp với Phó Chủ tịch đó để giải quyết. Trường hợp các Phó Chủ tịch có ý kiến khác nhau thì Phó Chủ tịch đang chủ trì phụ trách giải quyết công việc đó báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện xem xét quyết định. Nếu phát sinh những vấn đề lớn, quan trọng, nhạy cảm thuộc lĩnh vực phụ trách, vấn đề liên quan hoặc thuộc lĩnh vực Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện trực tiếp phụ trách, những vấn đề phát sinh ngoài kế hoạch, những vấn đề chưa được quy định, vấn đề cần thảo luận tại cuộc họp, làm việc Ủy ban nhân dân huyện phải kịp thời báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện.
5. Phó Chủ tịch Thường trực, ngoài việc thực hiện trách nhiệm và phạm vi giải quyết công việc đã nêu tại khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này còn được Chủ tịch ủy quyền lãnh đạo công việc của Ủy ban nhân dân huyện khi Chủ tịch đi vắng.
Điều 6. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của các Uỷ viên Ủy ban nhân dân huyện
Ngoài nhiệm vụ, quyền hạn như Trưởng phòng quy định tại điều 7 Quy chế này, các Ủy viên Ủy ban nhân dân huyện có trách nhiệm:
1. Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân huyện,  Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện về công việc được phân công phụ trách; đồng thời tham gia giải quyết công việc chung của Ủy ban nhân dân huyện, cùng các thành viên khác của Ủy ban nhân dân huyện chịu trách nhiệm tập thể về hoạt động của Ủy ban nhân dân huyện trước Hội đồng nhân dân huyện và Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Được Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện phân công phụ trách một số lĩnh vực cụ thể; giải quyết công việc theo sự phân công hoặc uỷ quyền của Chủ tịch và chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện về công việc thuộc lĩnh vực được phân công, uỷ quyền.
3. Có trách nhiệm xem xét, trình Ủy ban nhân dân huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện giải quyết các đề nghị của đơn vị, cá nhân thuộc lĩnh vực mình phụ trách; đồng thời tham gia giải quyết công việc chung của Ủy ban nhân dân huyện, cùng các thành viên khác của Ủy ban nhân dân huyện chịu trách nhiệm tập thể về hoạt động của Ủy ban nhân dân huyện trước Hội đồng nhân dân huyện và Ủy ban nhân dân tỉnh..
4. Tham dự đầy đủ các phiên họp của Ủy ban nhân dân huyện; thảo luận và biểu quyết những vấn đề được đưa ra phiên họp, trả lời đầy đủ, kịp thời các Phiếu xin ý kiến do Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện gửi đến theo quy định tại điểm b, khoản 2, điều 3 Quy chế nay. Trường hợp vắng mặt phải báo cáo và được sự đồng ý của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện.
5. Uỷ viên Ủy ban nhân dân huyện không được phát ngôn và làm trái với các quyết định của Ủy ban nhân dân huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện. Trường hợp có ý kiến khác với các quyết định đó thì vẫn phải chấp hành nhưng được tiếp tục trình bày ý kiến của mình với Ủy ban nhân dân huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện.
6. Thực hiện nhiệm vụ khác theo sự phân công của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện.
Điều 7. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Trưởng phòng, ban chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện
1. Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, Ủy ban nhân dân huyện và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền quản lý nhà nước được giao trên địa bàn huyện và chịu sự kiểm tra, hướng dẫn, chỉ đạo về công tác chuyên môn, nghiệp vụ của cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện (sau đây gọi chung là cơ quan chuyên môn cấp huyện).
2. Cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân huyện, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra về nghiệp vụ của cơ quan chuyên môn cấp trên. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Ủy ban nhân dân huyện, cơ quan chuyên môn cấp trên và báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân huyện khi được yêu cầu.
3. Trưởng các phòng, ban chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện giải quyết các công việc sau đây:
a) Những công việc thuộc thẩm quyền, chức năng, nhiệm vụ theo quy định của pháp luật và những công việc thuộc thẩm quyền được quy định trong các văn bản pháp luật, các nhiệm vụ được Ủy ban nhân dân huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện giao;
b) Giải quyết hoặc tham mưu cho Ủy ban nhân dân huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện giải quyết theo thẩm quyền những đề nghị của các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của phòng, ban mình. Xem xét, đề xuất Ủy ban nhân dân huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện giải quyết đối với những vấn đề vượt thẩm quyền hoặc những việc đã phối hợp với các cơ quan liên quan giải quyết nhưng ý kiến còn khác nhau;
c) Chủ động nghiên cứu, tham mưu trình Ủy ban nhân dân huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện giải quyết các công việc thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện thuộc ngành, lĩnh vực mình quản lý;
d) Tham gia đề xuất ý kiến về những công việc chung của Ủy ban nhân dân huyện và tham gia ý kiến với Thủ trưởng cơ quan chuyên môn khác, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã để xử lý các vấn đề thuộc thẩm quyền của cơ quan đó, nhưng có liên quan đến ngành, lĩnh vực mình quản lý;
đ) Chủ động phối hợp với Phòng Nội vụ huyện xây dựng, trình Ủy ban nhân dân huyện quyết định về chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu, tổ chức của phòng, ban mình theo quy định của pháp luật;
e) Thực hiện công tác cải cách hành chính trong nội bộ cơ quan và tham gia công tác cải cách hành chính chung của huyện.
3. Đề cao trách nhiệm cá nhân, thực hiện đúng quyền hạn, nhiệm vụ được giao (kể cả các việc được ủy quyền), không được đùn đẩy công việc thuộc chức năng, thẩm quyền của mình lên Ủy ban nhân dân huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện hoặc chuyển cho các cơ quan khác và không giải quyết các công việc thuộc thẩm quyền của cấp dưới, của cơ quan khác; chịu trách nhiệm cá nhân trước Ủy ban nhân dân huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện và trước pháp luật về toàn bộ công việc thuộc chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền của mình và những công việc được uỷ quyền, kể cả khi đã phân công hoặc uỷ nhiệm cho cấp phó.
4. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện có trách nhiệm chấp hành nghiêm các quyết định, chỉ thị và văn bản chỉ đạo của Ủy ban nhân dân huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện. Trường hợp chậm hoặc không thực hiện được phải kịp thời báo cáo và nêu rõ lý do.
Điều 8. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện
Ngoài việc thực hiện các quy định tại Điều 6, Điều 7 Quy chế này, Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện (sau đây gọi chung là Chánh Văn phòng) còn có các nhiệm vụ sau:
1. Xây dựng chương trình, kế hoạch công tác, báo cáo sơ kết, tổng kết hoạt động, phối hợp lập báo cáo kiểm điểm công tác chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân huyện và các báo cáo khác của Ủy ban nhân dân huyện theo sự chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện.
2. Thừa lệnh Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện theo dõi, đôn đốc, kiểm tra các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện các chương trình, kế hoạch công tác, các văn bản chỉ đạo điều hành của Ủy ban nhân dân huyện.
3. Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân huyện thông qua và giúp Ủy ban nhân dân huyện kiểm tra, đôn đốc, tổng kết việc thực hiện Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân. Giúp Ủy ban nhân dân huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện tổ chức thực hiện Quy chế phối hợp công tác giữa Ủy ban nhân dân huyện với Thường trực Huyện ủy, Thường trực Hội đồng nhân dân, Tòa án nhân dân, Viện Kiểm sát nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể nhân dân cùng cấp.
4. Theo dõi, nắm tình hình hoạt động chung của Ủy ban nhân dân huyện, tổ chức việc thu thập, tổng hợp và cung cấp thông tin phục vụ chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện.
5. Tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện tổ chức thực hiện các quy định về cơ chế "một cửa" tại Ủy ban nhân dân huyện; bộ phận tiếp nhận, giải quyết và trả kết quả theo cơ chế "một cửa" của Ủy ban nhân dân huyện.
6. Bảo đảm các điều kiện làm việc và tổ chức phục vụ các hoạt động của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân huyện, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch và Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện.
7. Quản lý thống nhất việc ban hành, công bố văn bản của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện.
8. Phối hợp với Trưởng phòng Tư pháp xây dựng và thực hiện Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật hàng năm của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân huyện; tự kiểm tra và kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân huyện, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành; rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân huyện ban hành theo quy định của pháp luật.
 9. Giải quyết một số công việc cụ thể khác do Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện giao.
Điều 9. Quan hệ công tác của Ủy ban nhân dân huyện 
1. Ủy ban nhân dân huyện chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Ủy ban nhân dân tỉnh, có trách nhiệm chấp hành mọi văn bản của Hội đồng nhân dân huyện, Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; thực hiện báo cáo định kỳ, đột xuất theo chế độ quy định hoặc theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh; đồng thời chịu sự giám sát của Hội đồng nhân dân huyện trong việc chỉ đạo, điều hành thực hiện các nghị quyết của Huyện ủy, Hội đồng nhân dân, đường lối chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
2. Ủy ban nhân dân huyện phối hợp chặt chẽ với Thường trực Hội đồng nhân dân huyện trong việc chuẩn bị chương trình, nội dung các kỳ họp Hội đồng nhân dân huyện, các báo cáo, đề án của Ủy ban nhân dân huyện trình Hội đồng nhân dân huyện; giải quyết các vấn đề nảy sinh trong quá trình thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân huyện; giải quyết theo thẩm quyền các kiến nghị của Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân huyện, Tổ Hội đồng nhân dân huyện và trả lời chất vấn của Đại biểu Hội đồng nhân dân huyện.
3. Ủy ban nhân dân huyện phối họp chặt chẽ với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân cấp huyện cùng chăm lo, bảo vệ lợi ích chính đáng của nhân dân; tuyên truyền, giáo dục, vận động nhân dân tham gia xây dựng, củng cố chính quyền vững mạnh, tự giác thực hiện các chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
UBND huyện, Thành viên Ủy ban nhân dân huyện có trách nhiệm giải quyết và trả lời các kiến nghị của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân cấp huyện.
4. Ủy ban nhân dân huyện phối hợp với Viện Kiểm sát Nhân dân huyện, Toà án Nhân dân huyện trong việc đấu tranh, phòng chống tội phạm, các hành vi vi phạm Hiến pháp và pháp luật; giữ vững kỷ cương, kỷ luật hành chính, tuyên truyền giáo dục pháp luật; thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội và các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
Điều 10. Quan hệ công tác giữa các Trưởng phòng
1. Trưởng phòng khi giải quyết công việc thuộc thẩm quyền của mình có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của phòng khác, nhất thiết phải hỏi ý kiến của Trưởng phòng đó. Trưởng phòng được hỏi ý kiến, phải trả lời bằng văn bản trong thời gian không quá 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị và chịu trách nhiệm về nội dung trả lời của mình; nếu quá 5 (năm) ngày làm việc mà Trưởng phòng được hỏi ý kiến không trả lời thì Trưởng phòng chủ trì giải quyết công việc báo cáo Chủ tịch hoặc phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện phụ trách để xem xét, xử lý. Trường hợp được mời dự họp thì Trưởng phòng phải trực tiếp hoặc cử người có đủ thẩm quyền dự họp, ký biên bản họp.
2. Trong quá trình phối hợp giải quyết công việc, nếu cần thiết phải đi kiểm tra, khảo sát thực tế thì Trưởng phòng chủ trì giải quyết công việc mời các Trưởng phòng liên quan cùng đi; Trưởng phòng được hỏi ý kiến không được tự tổ chức đi kiểm tra, khảo sát thực tế.
3. Đối với những vấn đề vượt thẩm quyền, Trưởng phòng phải chủ động phối hợp với các cơ quan có liên quan tham mưu trình Ủy ban nhân dân huyện hoặc Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện phụ trách xem xét, quyết định.
Điều 11. Quan hệ công tác giữa Trưởng phòng với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
 File đính kèm

Các văn bản cùng thể loại "Quyết định"

Các văn bản cùng lĩnh vực

Các văn bản cùng cơ quan ban hành "UBND huyện Quỳ Hợp"

Các văn bản cùng người ký "Nguyễn Đình Tùng"

Văn bản mới nhất
  • 252/TB-UBND

    Kết luận của Chủ tịch UBND huyện tại cuộc đối thoại với các hộ dân xóm Long Thành, xã Tam Hợp

    Lượt xem:38 | lượt tải:8
  • 730/UBND

    Công văn chấn chỉnh tình trạng lạm dụng yêu cầu nộp bản sao có chứng thực đối với các giấy tờ, văn bản thực

    Lượt xem:253 | lượt tải:54
  • 2656/QĐ-UBND

    Công khai danh mục thủ tục hành chính lĩnh vực vệ sinh an toàn thực phẩm

    Lượt xem:131 | lượt tải:43
  • 04-2019-NQ-HĐND

    Nghị quyết về thực hiện nhiệm vụ 6 tháng cuối năm 2019

    Lượt xem:117 | lượt tải:47
  • 02-2019-NQ-HĐND

    Nghị quyết bãi bỏ Nghị quyết 39, Nghị quyết 01, Nghị quyết 02

    Lượt xem:87 | lượt tải:44
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây