Quy chế hoạt động của Hội đồng Nhân dân huyện Quỳ Hợp khóa XVIII, nhiệm kỳ 2016-2021

Quy chế hoạt động của Hội đồng Nhân dân huyện Quỳ Hợp khóa XVIII, nhiệm kỳ 2016-2021

Số kí hiệu 07/2016/NQ-HĐND
Ngày ban hành 27/12/2016
Thể loại Quyết định
Lĩnh vực Pháp quy
Cơ quan ban hành HĐND huyện
Người ký Khác

Nội dung

 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
HUYỆN QUỲ HỢP
 
 

Số: 07/2016/NQ-HĐND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
     Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
                
  Quỳ Hợp, ngày 27  tháng 12 năm 2016

NGHỊ QUYẾT
Ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng Nhân dân
 huyện Quỳ Hợp khóa XVIII, nhiệm kỳ 2016-2021
 
 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN HUYỆN QUỲ HỢP KHÓA XVIII,
KỲ HỌP THỨ 3

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng Nhân dân ngày 20 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 1206/2016/NQ-UBTVQH13 ngày 13 tháng 5 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa XIII quy định về chế độ, chính sách và các điều kiện bảo đảm hoạt động của đại biểu Hội đồng Nhân dân;
Xét đề nghị của Thường trực Hội đồng Nhân dân huyện Quỳ Hợp tại Tờ trình số 210/TTr-HĐND ngày 05 tháng 12 năm 2016; Báo cáo thẩm tra của các Ban Hội đồng Nhân dân  và các ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng Nhân dân huyện tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy chế hoạt động của Hội đồng Nhân dân huyện Quỳ Hợp khóa XVIII, nhiệm kỳ 2016-2021.
Điều 2. Thường trực Hội đồng Nhân dân huyện, các Ban Hội đồng Nhân dân huyện, Tổ đại biểu Hội đồng Nhân dân huyện, đại biểu Hội đồng Nhân dân huyện và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng Nhân dân huyện thông qua ngày 27 tháng 12 năm 2016 và có hiệu lực kể từ ngày 04 tháng 01 năm 2017./.
 
Nơi nhận:
- Thường trực Hội đồng Nhân dân tỉnh (báo cáo);
- Ủy ban Nhân dân tỉnh (báo cáo);
- Các Ban Hội đồng Nhân dân tỉnh (báo cáo);
- Sở Tư pháp tỉnh (báo cáo);
- Ban Thường vụ Huyện uỷ (báo cáo);
- Thường trực Hội đồng Nhân dân huyện;
- Ủy ban Nhân dân huyện;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc huyện;
- Các ban Hội đồng Nhân dân huyện;
- Các phòng, ban Ủy ban Nhân dân huyện;
- Đại biểu Hội đồng Nhân dân huyện;
- Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trên địa bàn;
- Hội đồng Nhân dân, Ủy ban Nhân dân các xã, thị trấn;
- Cổng thông tin điện tử huyện (để đăng tải công khai);
- Lưu: VT. (120 bản)
CHỦ TỊCH






Phan Đình Đạt

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
HUYỆN QUỲ HỢP
 
 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
     Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
                
 

QUY CHẾ
HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN HUYỆN QUỲ HỢP
KHÓA XVIII, NHIỆM KỲ 2016-2021
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số: 07/2016/NQ-HĐND
 ngày 27 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng Nhân dân huyện Quỳ Hợp)
                               
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định về hoạt động của Hội đồng Nhân dân huyện, Thường trực Hội đồng Nhân dân huyện, các Ban của Hội đồng Nhân dân huyện, Tổ đại biểu Hội đồng Nhân dân huyện, đại biểu Hội đồng Nhân dân huyện; mối quan hệ giữa Thường trực Hội đồng Nhân dân huyện, các Ban Hội đồng Nhân dân huyện với Ủy ban Nhân dân huyện; mối quan hệ giữa Hội đồng Nhân dân huyện với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc huyện và các tổ chức thành viên của Mặt trận; những điều kiện đảm bảo cho hoạt động của Hội đồng Nhân dân huyện.
Điều 2. Nguyên tắc hoạt động của Hội đồng Nhân dân huyện
1. Hội đồng Nhân dân huyện hoạt động theo nguyên tắc tuân thủ Hiến pháp và pháp luật; thực hiện nguyên tắc tập trung, dân chủ.
2. Hội đồng Nhân dân huyện làm việc theo chế độ hội nghị và quyết định theo đa số.
3. Thường trực Hội đồng Nhân dân huyện, các Ban Hội đồng Nhân dân huyện, Tổ đại biểu Hội đồng Nhân dân huyện, đại biểu Hội đồng Nhân dân huyện thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Luật tổ chức chính quyền địa phương, Luật hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng Nhân dân, các quy định khác của pháp luật có liên quan và những quy định tại Quy chế này; Thường trực Hội đồng Nhân dân huyện, các Ban Hội đồng Nhân dân huyện chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Hội đồng Nhân dân huyện; Thường trực Hội đồng Nhân dân huyện, các Ban của Hội đồng Nhân dân huyện ban hành văn bản và sử dụng con dấu của Hội đồng Nhân dân huyện để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.
4. Đại biểu Hội đồng Nhân dân huyện bình đẳng trong thảo luận và quyết định các vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng Nhân dân huyện.

Chương II
NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN HUYỆN

Điều 3. Hội đồng Nhân dân huyện
Hội đồng Nhân dân huyện gồm các đại biểu Hội đồng Nhân dân do cử tri ở huyện bầu ra, là cơ quan quyền lực nhà nước ở huyện, đại diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của Nhân dân, chịu trách nhiệm trước Nhân dân toàn huyện và cơ quan nhà nước cấp trên.
Điều 4. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng Nhân dân huyện
1. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng Nhân dân huyện trong tổ chức và bảo đảm việc thi hành Hiến pháp, pháp luật và trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh, xây dựng chính quyền:
a) Ban hành nghị quyết về những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng Nhân dân huyện;
b) Quyết định biện pháp thực hiện nhiệm vụ về quốc phòng, an ninh; biện pháp bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh, phòng, chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật khác, phòng, chống quan liêu, tham nhũng trong phạm vi được phân quyền; biện pháp bảo vệ tài sản của cơ quan, tổ chức, bảo hộ tính mạng, tự do, danh dự, nhân phẩm, tài sản, các quyền và lợi ích hợp pháp khác của công dân trên địa bàn huyện theo quy định của pháp luật;
c) Quyết định biện pháp để thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn do cơ quan nhà nước cấp trên phân cấp; quyết định việc phân cấp cho chính quyền địa phương, cơ quan nhà nước cấp dưới thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương ở huyện;
d) Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Hội đồng Nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng Nhân dân, Trưởng ban, Phó Trưởng ban của Hội đồng Nhân dân huyện; bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Ủy ban Nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban Nhân dân và các Ủy viên Ủy ban Nhân dân huyện; bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Hội thẩm Tòa án Nhân dân huyện;
đ) Lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Hội đồng Nhân dân bầu theo quy định tại Điều 88 và Điều 89 của Luật Tổ chức chính quyền địa phương;
e) Bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản trái pháp luật của Ủy ban Nhân dân, Chủ tịch Ủy ban Nhân dân huyện; bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản trái pháp luật của Hội đồng Nhân dân cấp xã;
g) Quyết định thành lập, bãi bỏ cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban Nhân dân huyện;
h) Giải tán Hội đồng Nhân dân cấp xã trong trường hợp Hội đồng Nhân dân đó làm thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích của Nhân dân và trình Hội đồng Nhân dân tỉnh phê chuẩn trước khi thi hành;
i) Bãi nhiệm đại biểu Hội đồng Nhân dân huyện và chấp nhận việc đại biểu Hội đồng Nhân dân huyện xin thôi làm nhiệm vụ đại biểu.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng Nhân dân huyện trong lĩnh vực kinh tế, tài nguyên, môi trường:
a) Thông qua kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội trung hạn và hằng năm của huyện, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của huyện trước khi trình Ủy ban Nhân dân tỉnh phê duyệt;
b) Quyết định dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn; dự toán thu, chi ngân sách địa phương và phân bổ dự toán ngân sách huyện; điều chỉnh dự toán ngân sách địa phương trong trường hợp cần thiết; phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương. Quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án của huyện theo quy định của pháp luật;
c) Quyết định quy hoạch, kế hoạch phát triển các ngành, lĩnh vực trên địa bàn huyện trong phạm vi được phân quyền;
d) Quyết định biện pháp quản lý và sử dụng đất đai, rừng núi, sông hồ, nguồn nước, tài nguyên trong lòng đất và các nguồn tài nguyên thiên nhiên khác; biện pháp bảo vệ và cải thiện môi trường, phòng, chống và khắc phục hậu quả thiên tai, bão, lụt ở địa phương theo quy định của pháp luật.
3. Quyết định biện pháp phát triển hệ thống giáo dục mầm non, tiểu học và trung học cơ sở; biện pháp phát triển sự nghiệp văn hóa, thông tin, thể dục, thể thao; biện pháp bảo vệ, chăm sóc sức khỏe Nhân dân, phòng, chống dịch bệnh, thực hiện chính sách dân số, kế hoạch hóa gia đình; biện pháp phát triển việc làm, thực hiện chính sách ưu đãi đối với người có công với cách mạng, chính sách bảo trợ xã hội, xóa đói, giảm nghèo; biện pháp bảo đảm việc thực hiện chính sách dân tộc, tôn giáo trên địa bàn huyện theo quy định của pháp luật.
4. Giám sát việc tuân theo Hiến pháp và pháp luật ở địa phương, việc thực hiện nghị quyết của Hội đồng Nhân dân huyện; giám sát hoạt động của Thường trực Hội đồng Nhân dân, Ủy ban Nhân dân, Tòa án Nhân dân, Viện kiểm sát Nhân dân huyện, Ban của Hội đồng Nhân dân huyện; giám sát văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban Nhân dân huyện và văn bản của Hội đồng Nhân dân cấp xã.
5. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

Chương III
THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN HUYỆN

Điều 5. Thường trực Hội đồng Nhân dân huyện
1. Thường trực Hội đồng Nhân dân huyện là cơ quan thường trực của Hội đồng Nhân dân huyện, thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Luật tổ chức chính quyền địa phương, Luật hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng Nhân dân, các quy định khác của pháp luật có liên quan và quy định tại Quy chế này; chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Hội đồng Nhân dân huyện.
2. Thường trực Hội đồng Nhân dân huyện gồm Chủ tịch Hội đồng Nhân dân, hai Phó Chủ tịch Hội đồng Nhân dâncác Ủy viên là Trưởng Ban của Hội đồng Nhân dân huyện. Chủ tịch Hội đồng Nhân dân huyện có thể là đại biểu Hội đồng Nhân dân hoạt động chuyên trách; Phó Chủ tịch Hội đồng Nhân dân huyện là đại biểu Hội đồng Nhân dân hoạt động chuyên trách.
Điều 6. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực Hội đồng Nhân dân huyện
1. Triệu tập các kỳ họp của Hội đồng Nhân dân huyện; phối hợp với Ủy ban Nhân dân huyện trong việc chuẩn bị kỳ họp của Hội đồng Nhân dân huyện.
2. Đôn đốc, kiểm tra Ủy ban Nhân dân huyện và các cơ quan nhà nước khác ở huyện thực hiện các nghị quyết của Hội đồng Nhân dân huyện.
3. Giám sát việc tuân theo Hiến pháp và pháp luật tại địa phương.
4. Chỉ đạo, điều hòa, phối hợp hoạt động của các Ban của Hội đồng Nhân dân huyện; xem xét kết quả giám sát của các Ban của Hội đồng Nhân dân huyện khi xét thấy cần thiết và báo cáo Hội đồng Nhân dân huyện tại kỳ họp gần nhất; giữ mối liên hệ với đại biểu Hội đồng Nhân dân huyện; tổng hợp chất vấn của đại biểu Hội đồng Nhân dân huyện để báo cáo Hội đồng Nhân dân huyện; yêu cầu các cơ quan, tổ chức, cá nhân giải trình các vấn đề liên quan đến nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực Hội đồng Nhân dân huyện tại phiên họp Thường trực Hội đồng Nhân dân huyện.
5. Tổ chức để đại biểu Hội đồng Nhân dân huyện tiếp công dân theo quy định của pháp luật; đôn đốc, kiểm tra và xem xét tình hình giải quyết kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của công dân; tổng hợp ý kiến, nguyện vọng của Nhân dân để báo cáo tại kỳ họp Hội đồng Nhân dân huyện.
6. Phê chuẩn danh sách Ủy viên của các Ban của Hội đồng Nhân dân huyện trong số đại biểu Hội đồng Nhân dân huyện và việc cho thôi làm Ủy viên của Ban của Hội đồng Nhân dân huyện theo đề nghị của Trưởng Ban của Hội đồng Nhân dân huyện.
7. Trình Hội đồng Nhân dân huyện lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Hội đồng Nhân dân huyện bầu theo quy định tại Điều 55Điều 56 của Quy chế này.
8. Quyết định việc đưa ra Hội đồng Nhân dân huyện hoặc đưa ra cử tri bãi nhiệm đại biểu Hội đồng Nhân dân huyện.
9. Báo cáo về hoạt động của Hội đồng Nhân dân huyện lên Thường trực Hội đồng Nhân dân tỉnh và Ủy ban Nhân dân tỉnh.
10. Giữ mối liên hệ và phối hợp công tác với Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc huyện; mỗi năm hai lần thông báo cho Ủy ban Mặt trận Tổ quốc huyện về hoạt động của Hội đồng Nhân dân huyện.
Điều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn của các thành viên Thường trực Hội đồng Nhân dân huyện
1. Chủ tịch Hội đồng Nhân dân huyện lãnh đạo hoạt động của Thường trực Hội đồng Nhân dân huyện, thay mặt Thường trực Hội đồng Nhân dân huyện giữ mối liên hệ với Ủy ban Nhân dân huyện, các cơ quan nhà nước, Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc huyện, các tổ chức thành viên của Mặt trận Tổ quốc huyện, các tổ chức xã hội khác và công dân.
2. Phó Chủ tịch Hội đồng Nhân dân huyện giúp Chủ tịch Hội đồng Nhân dân huyện thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng Nhân dân huyện.
3. Các Ủy viên Thường trực Hội đồng Nhân dân huyện chịu trách nhiệm tập thể về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực Hội đồng Nhân dân huyện; chịu trách nhiệm cá nhân trước Thường trực Hội đồng Nhân dân huyện về nhiệm vụ, quyền hạn được Thường trực Hội đồng Nhân dân huyện phân công; tham gia các phiên họp Thường trực Hội đồng Nhân dân huyện, thảo luận và quyết định những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực Hội đồng Nhân dân huyện.
Điều 8. Phiên họp Thường trực Hội đồng Nhân dân huyện
1. Phiên họp Thường trực Hội đồng Nhân dân huyện là hình thức hoạt động chủ yếu của Thường trực Hội đồng Nhân dân huyện. Tại phiên họp, Thường trực Hội đồng Nhân dân huyện thảo luận và quyết định những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo quy định của pháp luật.
2. Thường trực Hội đồng Nhân dân huyện họp thường kỳ mỗi tháng một lần. Khi xét thấy cần thiết, Thường trực Hội đồng Nhân dân huyện có thể họp đột xuất theo đề nghị của Chủ tịch Hội đồng Nhân dân huyện. Phiên họp Thường trực Hội đồng Nhân dân huyện phải có ít nhất hai phần ba tổng số thành viên Thường trực Hội đồng Nhân dân huyện tham dự.
3. Chủ tịch Hội đồng Nhân dân huyện quyết định thời gian, chương trình, chỉ đạo việc chuẩn bị và chủ tọa phiên họp Thường trực Hội đồng Nhân dân huyện; nếu Chủ tịch Hội đồng Nhân dân huyện vắng mặt thì một Phó Chủ tịch Hội đồng Nhân dân huyện được Chủ tịch Hội đồng Nhân dân huyện ủy quyền chủ tọa phiên họp.
4. Thành viên Thường trực Hội đồng Nhân dân huyện có trách nhiệm tham gia đầy đủ các phiên họp, nếu vì lý do đặc biệt không thể tham gia thì phải báo cáo Chủ tịch Hội đồng Nhân dân huyện xem xét, quyết định.
5. Đại diện Ủy ban Nhân dân huyện, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc huyện, được mời tham dự phiên họp Thường trực Hội đồng Nhân dân huyện.
6. Đại diện Tòa án Nhân dân huyện, Viện kiểm sát Nhân dân huyện, người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban Nhân dân huyện, đại diện các tổ chức chính trị - xã hội huyện, các cơ quan, tổ chức hữu quan có thể được mời tham dự phiên họp Thường trực Hội đồng Nhân dân huyện khi bàn về vấn đề có liên quan.
7. Ủy ban Nhân dân huyện, Tòa án Nhân dân huyện, Viện kiểm sát Nhân dân huyện, Ban của Hội đồng Nhân dân huyện, người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban Nhân dân huyện và các cơ quan, tổ chức hữu quan có trách nhiệm chuẩn bị các dự án, đề án, báo cáo thuộc nội dung chương trình phiên họp theo sự phân công của Thường trực Hội đồng Nhân dân huyện hoặc theo nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật quy định.
Điều 9. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực Hội đồng Nhân dân huyện trong công tác chuẩn bị, triệu tập kỳ họp Hội đồng Nhân dân huyện
1. Chủ trì, phối hợp với Ủy ban Nhân dân huyện chuẩn bị dự kiến chương trình, nội dung kỳ họp, dự thảo Nghị quyết, báo cáo, đề án trình Hội đồng Nhân dân huyện trên cơ sở Nghị quyết của Hội đồng Nhân dân huyện, đề nghị của Chánh án Tòa án Nhân dân huyện, Viện trưởng Viện kiểm sát Nhân dân huyện, các Ban của Hội đồng Nhân dân huyện, đại biểu Hội đồng Nhân dân huyện.
2. Quyết định triệu tập kỳ họp Hội đồng Nhân dân huyện, công bố dự kiến chương trình nội dung kỳ họp.
3. Chủ trì, phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc huyện tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri ở địa phương để báo cáo tại kỳ họp.
4. Tổng hợp ý kiến chất vấn của đại biểu Hội đồng Nhân dân huyện và trả lời chất vấn giữa 2 kỳ họp.
5. Bảo đảm việc chuẩn bị các dự thảo Nghị quyết của Hội đồng Nhân dân huyện.
6. Đôn đốc các cơ quan, tổ chức hữu quan gửi tài liệu kỳ họp đúng thời hạn theo  pháp luật quy định.
Điều 10. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực Hội đồng Nhân dân huyện trong việc đôn đốc kiểm tra, giám sát Ủy ban Nhân dân huyện, các cơ quan Nhà nước khác ở địa phương thực hiện Nghị quyết của Hội đồng Nhân dân huyện
1. Yêu cầu Ủy ban Nhân dân huyện và các cơ quan nhà nước khác ở địa phương báo cáo trực tiếp hoặc bằng văn bản về tình hình thực hiện Nghị quyết của Hội đồng Nhân dân huyện, thi hành các biện pháp cần thiết để đảm bảo thực hiện Nghị quyết của Hội đồng Nhân dân huyện.
2. Tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết của Hội đồng Nhân dân huyện.
3. Khi phát hiện có sai phạm trong việc thực hiện Nghị quyết của Hội đồng Nhân dân huyện gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống Nhân dân địa phương thì Thường trực Hội đồng Nhân dân huyện có quyền yêu cầu Ủy ban Nhân dân huyện hoặc cơ quan nhà nước hữu quan ở địa phương áp dụng các biện pháp để chấm dứt hành vi vi phạm, xem xét, xử lý và báo cáo kết quả với Thường trực Hội đồng Nhân dân huyện.
Trong trường hợp cần thiết, Thường trực Hội đồng Nhân dân huyện có thể trình ra kỳ họp gần nhất của Hội đồng Nhân dân huyện hoặc triệu tập phiên họp bất thường để Hội đồng Nhân dân huyện xem xét, quyết định.
4. Xem xét, quyết định điều chỉnh, bổ sung những biện pháp nhằm đảm bảo thực hiện Nghị quyết của Hội đồng Nhân dân huyện theo đề nghị của Ủy ban Nhân dân huyện, các Ban của Hội đồng Nhân dân huyện và báo cáo Hội đồng Nhân dân huyện tại kỳ họp gần nhất.
Điều 11. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực Hội đồng Nhân dân huyện trong việc điều hòa, phối hợp hoạt động các Ban của Hội đồng Nhân dân huyện
1. Phân công các Ban Hội đồng Nhân dân huyện thẩm tra dự thảo Nghị quyết, báo cáo, đề án trình Hội đồng Nhân dân huyện.
Trước khi tổ chức kỳ họp thường lệ hoặc kỳ họp bất thường, Thường trực Hội đồng Nhân dân huyện tổ chức họp để nghe báo cáo kết quả thẩm tra các báo cáo, đề án, dự thảo Nghị quyết trình tại kỳ họp do Thường trực Hội đồng Nhân dân huyện phân công.
2. Phân công các Ban Hội đồng Nhân dân huyện tham gia hoạt động đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết của Hội đồng Nhân dân huyện và một số công việc khác.
3. Phân công các Ban Hội đồng Nhân dân huyện thực hiện một số nội dung thuộc chương trình giám sát của Hội đồng Nhân dân huyện và Thường trực Hội đồng Nhân dân huyện; điều hòa phối hợp chương trình hoạt động của các Ban và đôn đốc các Ban hoạt động.
4. Tham dự cuộc họp của các Ban Hội đồng Nhân dân huyện.
5. Tổ chức và chủ trì các cuộc họp giao ban của Thường trực Hội đồng Nhân dân huyện với các Ban của Hội đồng Nhân dân huyện khi cần thiết.
6. Tổ chức tập huấn, trao đổi kinh nghiệm hoạt động của Hội đồng Nhân dân, các Ban của Hội đồng Nhân dân bàn các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của Hội đồng Nhân dân ở địa phương.
Điều 12. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực Hội đồng Nhân dân huyện trong công tác tiếp công dân
1. Thường trực Hội đồng Nhân dân huyện có trách nhiệm tổ chức để đại biểu Hội đồng Nhân dân huyện tiếp công dân; xây dựng các quy định, thủ tục về tiếp công dân bảo đảm đúng pháp luật và phù hợp với tình hình của địa phương; sắp xếp lịch tiếp công dân của đại biểu Hội đồng Nhân dân huyện; bố trí công chức có đủ trình độ, năng lực và am hiểu về pháp luật để làm nhiệm vụ tiếp công dân; tổ chức để đại biểu Hội đồng Nhân dân huyện tiếp công dân tại nơi tiếp công dân ở địa phương mà đại biểu ứng cử.
2. Chủ tịch Hội đồng Nhân dân huyện phải có lịch tiếp công dân. Tùy theo yêu cầu của công việc, Chủ tịch Hội đồng Nhân dân huyện bố trí số lần tiếp công dân trong tháng. Chủ tịch Hội đồng Nhân dân huyện có thể ủy nhiệm cho Phó Chủ tịch Hội đồng Nhân dân huyện hoặc Ủy viên Thường trực Hội đồng Nhân dân tiếp công dân, nhưng ít nhất mỗi quý Chủ tịch Hội đồng Nhân dân huyện phải bố trí thời gian 01 ngày để trực tiếp tiếp công dân.
Điều 13. Thường trực Hội đồng Nhân dân huyện giữ mối liên hệ với đại biểu Hội đồng Nhân dân huyện, Tổ đại biểu Hội đồng Nhân dân huyện và Thường trực Hội đồng Nhân dân cấp xã
1. Đôn đốc các Tổ đại biểu Hội đồng Nhân dân huyện để đại biểu Hội đồng Nhân dân huyện tiếp xúc cử tri, thu thập ý kiến nguyện vọng của cử tri.
2 Phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc huyện huyện theo dõi, tổng hợp ý kiến kiến nghị của cử tri do đại biểu Hội đồng Nhân dân huyện chuyển đến các cơ quan nhà nước, tổ chức hữu quan nghiên cứu giải quyết và theo dõi, đôn đốc việc giải quyết; báo cáo trước Hội đồng Nhân dân huyện những ý kiến, kiến nghị đó và kết quả giải quyết của các cơ quan, tổ chức hữu quan.
3. Tổ chức để đại biểu Hội đồng Nhân dân huyện nghiên cứu, quán triệt các quy định của pháp luật về tổ chức và hoạt động của Hội đồng Nhân dân huyện, Ủy ban Nhân dân huyện và các văn bản quy phạm pháp luật khác, các chủ trương, chính sách của Đảng và nhà nước.
4. Theo dõi, đôn đốc việc thực hiện chính sách, chế độ đối với đại biểu Hội đồng Nhân dân huyện.
5. Thường trực Hội đồng Nhân dân huyện có thể tổ chức giao ban, hội nghị trao đổi kin

 File đính kèm

Các văn bản cùng thể loại "Quyết định"

Các văn bản cùng lĩnh vực

Các văn bản cùng cơ quan ban hành "HĐND huyện"

Các văn bản cùng người ký "Khác"

Văn bản mới nhất
  • 2656/QĐ-UBND

    Công khai danh mục thủ tục hành chính lĩnh vực vệ sinh an toàn thực phẩm

    Lượt xem:83 | lượt tải:29
  • 04-2019-NQ-HĐND

    Nghị quyết về thực hiện nhiệm vụ 6 tháng cuối năm 2019

    Lượt xem:80 | lượt tải:32
  • 02-2019-NQ-HĐND

    Nghị quyết bãi bỏ Nghị quyết 39, Nghị quyết 01, Nghị quyết 02

    Lượt xem:57 | lượt tải:31
  • 03/2019/NQ-HĐND

    Nghị quyết bãi bỏ Nghị quyết 62/2006/NQ-HĐND và Nghị quyết 73/2014/NQ-HĐND của HĐND huyện

    Lượt xem:58 | lượt tải:30
  • 100-NQ-HDND

    Nghị quyết xử lý kết quả rà soát văn bản QPPL của HĐND huyện ban hành từ 01-01-2018 trở về trước

    Lượt xem:51 | lượt tải:24
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây