Quy chế Công tác văn thư và lưu trữ của Uỷ ban nhân dân huyện Quỳ Hợp

Quy chế Công tác văn thư và lưu trữ của Uỷ ban nhân dân huyện Quỳ Hợp

Số kí hiệu 04/2013/QĐ-UBND
Ngày ban hành 31/01/2013
Thể loại Quyết định
Lĩnh vực Pháp quy
Cơ quan ban hành UBND huyện Quỳ Hợp
Người ký Khác

Nội dung

 



 

UỶ BAN NHÂN DÂN

HUYỆN QUỲ HỢP

–––––––
Số: 04/2013/QĐ-UBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

–––––––––––––––––––––––
 Quỳ Hợp, ngày 31 tháng 01 năm 2013

       
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy chế Công tác văn thư và lưu trữ
của Uỷ ban nhân dân huyện Quỳ Hợp
–––––––––
 
 
UỶ BAN NHÂN DÂN HUYỆN QUỲ HỢP

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Lưu trữ  ngày 11 tháng 11 năm 2011;
Căn cứ Nghị định 110/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2004 của Chính Phủ về công tác văn thư;
Căn cứ Nghị định số 09/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ về công tác văn thư;
Căn cứ Thông tư số 01/2011/TT-BNV ngày 19 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nội vụ Hướng dẫn thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính;
Căn cứ Thông tư số 02/2010/TT-BNV ngày 28 tháng 4 năm 2010  của Bộ Nội vụ Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của tổ chức văn thư, lưu trữ bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các cấp;
Căn cứ Thông tư số 09/2011/TT-BNV ngày 03 tháng 6 năm 2011 của Bộ Nội vụ quy định về thời hạn bảo quản hồ sơ, tài liệu hình thành phổ biến trong hoạt động của các cơ quan, tổ chức;
Căn cứ Thông tư 07/2012/TT-BNV ngày 22 tháng 11 năm 2012 của Bộ Nội vụ Hướng dẫn quản lý văn bản, lập hồ sơ và nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ cơ quan;
 Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân - Uỷ ban nhân dân huyện sau khi thống nhất ý kiến với Trưởng Phòng Nội vụ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này bản "Quy chế Công tác văn thư và lưu trữ của Uỷ ban nhân dân huyện Quỳ Hợp".
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 07 ngày kể từ ngày ký và bãi bỏ Quyết định số 14 /2007/QĐ-UBND ngày 29  tháng 10  năm 2007 của Uỷ ban nhân dân huyện Quỳ Hợp ban hành Quy chế Văn thư, Lưu trữ của UBND huyện.
Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân huyện, Trưởng Phòng Nội vụ, Trưởng các phòng, ban, ngành, các cơ quan, đơn vị thuộc Uỷ ban nhân dân huyện; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 
Nơi nhận :
- UBND tỉnh (b/c);
- Văn phòng UBND tỉnh (b/c);
- Sở Tư pháp (b/c);
- Thường trực Huyện uỷ (b/c);
- Thường trực HĐND huyện (b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND huyện;
- Như Điều 2
- Lưu: VT.
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH





Bùi Thanh An



 


 

UỶ BAN NHÂN DÂN

HUYỆN QUỲ HỢP

–––––––
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

–––––––––––––––––––––––

QUY CHẾ
Công tác văn thư và lưu trữ của Uỷ ban nhân dân huyện Quỳ Hợp
(Ban hành kèm theo Quyết định số 04/2013/QĐ-UBND ngày 31 tháng 01 năm 2013
của Uỷ ban nhân dân huyện Quỳ Hợp)
–––––––––
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh
1. Quy chế này được áp dụng đối với công tác văn thư, lưu trữ của Uỷ ban nhân dân huyện Quỳ Hợp.
2. Đối tượng điều chỉnh của Quy chế này là các quan hệ hành chính, phát sinh trong hoạt động văn thư, lưu trữ của Uỷ ban nhân dân huyện.
a) Các hoạt động văn thư, gồm:
Các công việc về soạn thảo, ban hành văn bản của Uỷ ban nhân dân huyện do Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, các cá nhân được Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện giao hoặc uỷ quyền ký, có đóng dấu Uỷ ban nhân dân huyện;
Quản lý văn bản, tài liệu hình thành trong quá trình hoạt động của Uỷ ban nhân dân huyện;
Quản lý và sử dụng con dấu của Uỷ ban nhân dân huyện.
b) Các hoạt động lưu trữ, gồm:
Việc lưu, sử dụng, khai thác các văn bản đi, đến;
Việc các phòng, ban, ngành thuộc Uỷ ban nhân dân huyện, các tổ chức, cá nhân được Uỷ ban nhân dân huyện giao các công việc chuyên môn, tiến hành lập hồ sơ công việc thuộc “Phông lưu trữ Nhà nước Việt Nam” giao nộp vào bộ phận lưu trữ của Uỷ ban nhân dân huyện thuộc Phòng Nội vụ;
Việc xử lý tài liệu, tiêu huỷ tài liệu và các công việc khác theo quy định của pháp luật có liên quan đến hoạt động lưu trữ.
Điều 2. Trách nhiệm quản lý, thực hiện công tác văn thư và lưu trữ
1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện chỉ đạo tổ chức thực hiện công tác văn thư và lưu trữ của Uỷ ban nhân dân huyện theo quy định của Quy chế này và các quy định của pháp luật về văn thư và lưu trữ và chịu trách nhiệm trước các cơ quan chức năng về toàn bộ công tác quản lý Nhà nước trong lĩnh vực văn thư và lưu trữ của Uỷ ban nhân dân huyện theo quy định của pháp luật.
2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện có trách nhiệm chỉ đạo việc nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ vào công tác văn thư, lưu trữ của Uỷ ban nhân dân huyện, đáp ứng yêu cầu cải cách hành chính theo các đề án, chương trình của tỉnh và Trung ương.
3. Trưởng Phòng Nội vụ có trách nhiệm tham mưu cho Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện trong việc thực hiện trách nhiệm quản lý, triển khai thực hiện công tác văn thư, lưu trữ của Uỷ ban nhân dân huyện Quỳ Hợp.
4. Trưởng các phòng, ban, đơn vị thuộc Uỷ ban nhân dân huyện, các cá nhân, đơn vị có liên quan, trong quá trình theo dõi, giải quyết công việc có liên quan đến công tác văn thư, lưu trữ của Uỷ ban nhân dân huyện phải thực hiện nghiêm Quy chế này và các quy định của pháp luật về công tác văn thư, lưu trữ.
Điều 3. Tổ chức, nhiệm vụ công tác  văn thư, lưu trữ của Ủy ban nhân dân huyện
1. Trưởng Phòng Nội vụ hiện chức năng tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý nhà nước về văn thư, lưu trữ của huyện với các nhiệm vụ sau:
a) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các chế độ, quy định về văn thư, lưu trữ của Nhà nước và của tỉnh đối với các cơ quan, tổ chức ở cấp huyện và cấp xã;
b) Thực hiện báo cáo, thống kê về văn thư, lưu trữ theo quy định của pháp luật. Vào ngày 15 tháng 01 hàng năm, Trưởng Phòng Nội vụ  lập dự thảo các báo cáo cho Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện Quỳ Hợp ký ban hành để gửi Chi cục Lưu trữ tỉnh và Sở Nội vụ theo quy định, gồm:
- Báo cáo thống kê cơ sở công tác văn thư;
- Báo cáo thống kê cơ sở công tác lưu trữ;
- Báo cáo thống kê tổng hợp công tác văn thư;
- Báo cáo thống kê tổng hợp công tác lưu trữ.
Nội dung các Báo cáo trên thực hiện đúng theo Hướng dẫn tại Quyết định số 13/2005/QĐ-BNV và Quyết định số 14/2005/QĐ-BNV ngày 06/01/2005 của Bộ Nội vụ về việc ban hành chế độ báo cáo.
c) Tổ chức sơ kết, tổng kết và thực hiện công tác thi đua, khen thưởng trong hoạt động văn thư, lưu trữ.
 

d) Quản lý tài liệu lưu trữ của huyện theo hướng dẫn của Sở Nội vụ;

đ) Thực hiện một số dịch vụ công về văn thư, lưu trữ.
2. Biên chế: công chức chuyên trách làm văn thư, lưu trữ do Phòng Nội vụ bố trí trong biên chế được giao.
3. Công chức chuyên trách làm văn thư, lưu trữ tại Phòng Nội vụ phải có đủ tiêu chuẩn nghiệp vụ của ngạch công chức văn thư, lưu trữ theo quy định của pháp luật.
4. Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện; các đơn vị sự nghiệp trực thuộc bố trí cán bộ kiêm nhiệm công tác văn thư, lưu trữ để giúp Trưởng phòng, ngành thực hiện công tác văn thư, lưu trữ hàng ngày và giao nộp hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ Uỷ ban nhân dân huyện theo quy định.
5. Chánh Văn phòng HĐND – UBND huyện thực hiện các nhiệm vụ văn thư của Ủy ban nhân dân huyện tại Văn phòng HĐND - UBND huyện theo quy định.
Điều 4. Kinh phí cho hoạt động văn thư, lưu trữ
1. Kinh phí cho hoạt động văn thư, lưu trữ của Uỷ ban nhân dân huyện Quỳ Hợp do ngân sách huyện cấp theo quy định.
2. Hàng năm, căn cứ vào nhu cầu chi thường xuyên, mua sắm, sửa chữa, nâng cấp các trang thiết bị của hoạt động văn thư, lưu trữ, Trưởng Phòng Nội vụ lập kế hoạch sử dụng kinh phí trình Uỷ ban nhân dân huyện phê duyệt, phục vụ đảm bảo kinh phí cho hoạt động văn thư, lưu trữ.
Điều 5. Bảo vệ bí mật Nhà nước trong công tác văn thư, lưu trữ
1. Mọi cá nhân, tổ chức, trong các công việc liên quan đến công tác văn thư, lưu trữ đều phải thực hiện nghiêm các quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật Nhà nước.
2. Mọi tài liệu mang bí mật Nhà nước phải được lưu giữ, bảo quản chặt chẽ và sử dụng đúng mục đích.
3. Tài liệu mang bí mật Nhà nước sau khi xử lý xong phải được phân loại, lưu giữ, không được tự động mang ra khỏi cơ quan. Trường hợp cần thiết phải mang tài liệu mang bí mật nhà nước đi công tác, mang về nhà riêng thì phải có phương án bảo mật chặt chẽ và phải được sự đồng ý của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện.
4. Mọi trường hợp khi phát hiện tài liệu mang bí mật Nhà nước bị mất, tráo đổi, hư hỏng hoặc bí mật Nhà nước bị lộ lọt, phải báo cáo ngay với Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện để có biện pháp giải quyết kịp thời.

Chương II
CÔNG TÁC VĂN THƯ

Mục 1
SOẠN THẢO, BAN HÀNH VĂN BẢN
Điều 6.  Hình thức văn bản
1. Hình thức văn bản là cách thức thể hiện văn bản bằng một thể loại không có tên gọi (công văn) và có tên gọi, do Uỷ ban nhân dân huyện, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện hoặc những người được Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện phân công cho ký thay, giao cho ký thừa lệnh, uỷ quyền cho ký thừa uỷ quyền ban hành văn bản đó và có đăng ký vào sổ “công văn đi” hoặc phần mềm quản lý công văn đi, có đóng dấu Uỷ ban nhân dân huyện Quỳ Hợp.
2. Các loại văn bản cụ thể:
 
- Quyết định (cá biệt) - Bản ghi nhớ
- Chỉ thị (cá biệt) - Bản cam kết
- Quy chế - Bản thỏa thuận
- Quy định - Giấy chứng nhận
- Thông báo - Giấy ủy quyền
- Hướng dẫn - Giấy mời
- Chương trình - Giấy giới thiệu
- Kế hoạch - Giấy nghỉ phép
- Phương án - Giấy đi đường
- Đề án - Giấy biên nhận hồ sơ
- Dự án - Phiếu gửi
- Báo cáo - Phiếu chuyển
- Biên bản - Thư công
- Tờ trình - Bản sao y bản chính
- Hợp đồng - Bản trích sao
- Công văn - Bản sao lục
- Công điện  

Điều 7. Thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản

1. Thể thức văn bản, gồm các thành phần: Quốc hiệu và tiêu ngữ; Tên cơ quan ban hành (tác giả); Địa danh, ngày tháng năm; Tên loại và trích yếu nội dung; Nội dung văn bản; Chức vụ, họ tên của người có thẩm quyền ký văn bản; Nơi nhận; Một số thành phần khác theo quy định (Mức độ khẩn, mật, địa chỉ, điện thoại…).
2. Kỹ thuật trình bày văn bản gồm: Khoảng cách lề, vị trí các thành phần thể thức, cỡ chữ (to, nhỏ), phông chữ (Times New Roman), kiểu chữ (chữ hoa, chữ thường, chữ đậm, chữ nghiêng, chữ gạch chân, số La mã, số Ả rập), các dấu câu, các  nét gạch ngang (-), gạch chéo (/), chính tả Tiếng Việt…
3. Các cụm từ thông dụng, trước khi viết tắt trong văn bản thì phải viết đầy đủ và mở ngoặc chữ viết tắt của từ đó, khi viết tắt phải viết chữ hoa, ví dụ, muốn viết tắt cụm từ "khoa học kỹ thuật", ta viết như sau: …khoa học kỹ thuật (KHKT), sau đó ta sử dụng cụm từ KHKT để thay cho việc viết đầy đủ.
4. Thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này phải thực hiện đúng quy định tại Thông tư số 01/2011/TT-BNV ngày 19 tháng 01 năm 2011 Hướng dẫn thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính.
Điều 8. Trách nhiệm soạn thảo văn bản
1. Các phòng, ban, cơ quan, đơn vị, cá nhân soạn thảo văn bản của Uỷ ban nhân dân huyện trong các trường hợp sau:
a) Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện hoặc người có thẩm quyền ký văn bản của Uỷ ban nhân dân huyện chuyển bằng phiếu giao công việc hoặc giao trực tiếp cho các phòng, ban, ngành, cá nhân soạn thảo hoặc chủ trì soạn thảo.
b) Phòng, ban, ngành chuyên môn xét thấy cần tham mưu cho Ủy ban nhân dân huyện giải quyết công việc theo yêu cầu của ngành dọc cấp trên.
c) Căn cứ vào các văn bản Quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân huyện, các quy định của cấp trên, xét thấy cần tham mưu cho Uỷ ban nhân dân huyện ban hành văn bản để giải quyết công việc Hành chính ở địa phương.
d) Do nhu cầu các quan hệ xã hội, cần tham mưu cho Uỷ ban nhân dân huyện ban hành văn bản để thực hiện nhiệm vụ quản lý Hành chính Nhà nước trên các lĩnh vực kinh tế, văn hoá - xã hội, quốc phòng và an ninh trên địa bàn huyện.
e) Các văn bản ban hành theo định kỳ của Uỷ ban nhân dân huyện.
f) Các văn bản ban hành theo Chương trình công tác hàng năm, hàng tháng của Uỷ ban nhân dân huyện.
g) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
2. Trách nhiệm của người soạn thảo văn bản:
a) Người chủ trì soạn thảo văn bản phải kiểm tra và chịu trách nhiệm về nội dung văn bản trước người đứng đầu cơ quan, tổ chức và trước pháp luật.
b) Khi trình duyệt, trình ký văn bản, người soạn thảo phải có đầy đủ các căn cứ (như các văn bản, tài liệu liên quan) và phải giải trình rõ ràng các vấn đề có liên quan khi người có thẩm quyền thẩm định hoặc có thẩm quyền ký văn bản có yêu cầu.
c) Trong trường hợp vấn đề có liên quan đến các Phó Chủ tịch phụ trách hoặc liên quan nhiều phòng, ngành, thì người trình ký phải sử dụng Phiếu trình, trong đó có đầy đủ các bên liên quan ký duyệt trước khi trình ký phát hành văn bản.
Điều 9. Kiểm tra, thẩm định bản thảo trước khi ký văn bản
1. Bản thảo văn bản là bản đánh máy của phòng, ban, ngành hoặc cá nhân được giao trực tiếp soạn thảo hoặc chủ trì soạn thảo, có đầy đủ các thành phần về thể thức của văn bản, có đầy đủ nội dung, nhưng chưa có chữ ký chính thức, chưa vào số, ngày tháng của văn bản.
2. Người soạn bản thảo của tất cả các loại văn bản của Uỷ ban nhân dân huyện có trách nhiệm tự kiểm tra, thẩm định về hình thức, thể thức, nội dung, kỹ thuật trình bày và phải ký thẩm định vào dòng cuối cùng phần nội dung, phía bên phải của từng trang văn bản trước khi trình duyệt, trình ký. Chánh hoặc Phó Văn phòng phải kiểm tra và chịu trách nhiệm về thể thức, kỹ thuật trình bày và thủ tục ban hành văn bản trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện và trước pháp luật. Văn bản được thẩm định phải có chữ ký thẩm định của Chánh hoặc Phó Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân huyện vào dòng cuối cùng, phía bên phải phần nơi nhận.
3. Đối với các văn bản do các đơn vị không phải Phòng ban chuyên môn của Ủy ban nhân dân huyện soạn thảo thì phải trình qua phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, Ban chỉ huy Quân sự huyện hoặc Công an huyện để thẩm định về nội dung và ký thẩm định nội dung theo lĩnh vực quản lý Nhà nước theo quy định trước khi trình ký thẩm định về thể thức theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Quy chế này.
4. Riêng văn bản quy phạm pháp luật, trước khi trình ký, nguời soạn thảo phải trình bản thảo văn bản cho Phòng Tư pháp thẩm định về nội dung văn bản. Sau khi thẩm định xong, phải có văn văn bản thẩm định của Trưởng hoặc Phó Phòng Tư pháp kèm theo văn bản để trình ký.
Ngoài ra, cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản phải thực hiện đúng Quy định về trình tự, thủ tục soạn thảo, ban hành văn bản quy phạm pháp luật theo Quyết định số 11/2008/QĐ-UBND  ngày 21/01/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ban hành Quy định về trình tự, thủ tục soạn thảo, ban hành văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
5. Nếu người soạn thảo văn bản không nhất trí với ý kiến thẩm định về nội dung của Trưởng hoặc Phó Phòng Tư pháp, ý kiển thẩm định về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản của Chánh hoặc Phó Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân huyện thì có quyền bảo lưu ý kiến để trình Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện quyết định.
Điều 10. Ký văn bản
1. Thẩm quyền ký văn bản:
a) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện có thẩm quyền ký tất cả văn bản của Uỷ ban nhân dân huyện.
b) Các Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện được ký thay Chủ tịch
(KT. CHỦ TỊCH) đối với các văn bản thuộc lĩnh vực được phân công.

c) Trong trường hợp đặc biệt, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện có thể uỷ quyền cho Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, Trưởng, Phó phòng, ban thuộc Uỷ ban nhân dân huyện ký thừa uỷ quyền Chủ tịch (TUQ. CHỦ TỊCH) một số văn bản mà theo quy định thuộc trách nhiệm Chủ tịch phải ký. Việc uỷ quyền ký văn bản phải lập thành văn bản và giới hạn trong một thời gian nhất định. Người được uỷ quyền không được uỷ quyền lại cho người khác ký.
d) Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân huyện được quyền ký thừa lệnh Chủ tịch (TL. CHỦ TỊCH), đối với các văn bản do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện giao. Phó Văn phòng được ký thay Chánh Văn phòng theo phân công, ủy quyền của Chánh Văn phòng.
 

2. Cách thức đề ký văn bản:

a) Đối với văn bản có nội dung thuộc thẩm quyền chung của Uỷ ban nhân dân huyện, được thảo luận, biểu quyết thông qua tập thể (hoặc lấy ý kiến Ủy viên Ủy ban nhân dân huyện qua phiếu) thì đề ký thay mặt Uỷ ban nhân dân (TM. UỶ BAN NHÂN DÂN), cụ thể các văn bản thuộc các trường hợp sau:
- Chương trình làm việc của Uỷ ban nhân dân huyện;
- Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, dự toán ngân sách, quyết toán ngân sách hàng năm và quỹ dự trữ của địa phương;
- Kế hoạch đầu tư, xây dựng các công trình trọng điểm ở địa phương trình Hội đồng nhân dân huyện Quyết định;
- Kế hoạch huy động nhân lực, tài chính để giải quyết các vấn đề cấp bách của địa phương trình Hội đồng nhân dân huyện quyết định;
- Các biện pháp thực hiện Nghị quyết Hội đồng nhân dân huyện về kinh tế - xã hội; Thông qua các báo cáo của Uỷ ban nhân dân huyện trước khi trình Hội đồng nhân dân huyện;
- Đề án thành lập mới, sáp nhập, giải thể các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân huyện và việc thành lập mới, nhập, chia, điều chỉnh địa giới hành chính ở địa phương;
- Một số vấn đề khác (ngoài 6 vấn đề nêu trên) theo luật định:
+ Các đề án, báo cáo của Uỷ ban nhân dân huyện trình Ban chấp hành Đảng bộ huyện, Ban Thường vụ Huyện uỷ (trừ công tác cán bộ);
+ Báo cáo kiểm điểm sự chỉ đạo, điều hành của Uỷ ban nhân dân huyện hàng năm trên cơ sở tự kiểm điểm, đánh giá của từng thành viên;
+ Ban hành (hoặc sửa đổi) Quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân huyện;
+ Quyết định phân công công tác cụ thể cho từng thành viên Uỷ ban nhân dân huyện;
+ Những vấn đề khác theo đề nghị Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện.
b) Đối với văn bản có nội dung thuộc thẩm quyền riêng của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện thì đề ký là Chủ tịch (CHỦ TỊCH), cụ thể:
- Văn bản lãnh đạo công tác của Uỷ ban nhân dân, các thành viên của Uỷ ban nhân dân, các phòng, ban, ngành thuộc Uỷ ban nhân dân huyện;
- Văn bản đôn đốc, kiểm tra công tác của các phòng, ban, ngành thuộc Uỷ ban nhân dân huyện và Uỷ ban nhân dân các xã, thị trấn trong việc thực hiện Hiến pháp, luật, các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên, nghị quyết của Hội đồng nhân dân và quyết định, chỉ thị của Uỷ ban nhân dân huyện;
- Quyết định các vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Uỷ ban nhân dân huyện, trừ các vấn đề quy định tại Điều 124 của Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2003;
- Văn bản áp dụng các biện pháp nhằm cải tiến lề lối làm việc; quản lý và điều hành bộ máy hành chính hoạt động có hiệu quả; ngăn ngừa và đấu tranh chống các biểu hiện quan liêu, vô trách nhiệm, hách dịch, cửa quyền, tham nhũng, lãng phí và các biểu hiện tiêu cực khác của cán bộ, công chức trong bộ máy chính quyền địa phương;
- Văn bản về tiếp dân, giải quyết kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của nhân dân theo quy định của pháp luật;
- Văn bản triệu tập các phiên họp của Uỷ ban nhân dân;
- Các Quyết định phê chuẩn kết quả bầu các thành viên của Uỷ ban nhân dân các xã, thị trấn; điều động, đình chỉ công tác, miễn nhiệm, cách chức Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các xã, thị trấn; phê chuẩn việc miễn nhiệm, bãi nhiệm các thành viên của Uỷ ban nhân dân các xã, thị trấn; bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, cách chức, khen thưởng, kỷ luật cán bộ, công chức nhà nước theo sự phân cấp quản lý;
- Quyết định đình chỉ việc thi hành hoặc bãi bỏ những văn bản trái pháp luật của các phòng, ban, ngành thuộc Uỷ ban nhân dân cấp mình và văn bản trái pháp luật của Uỷ ban nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các xã, thị trấn;
- Quyết định đình chỉ việc thi hành nghị quyết trái pháp luật của Hội đồng nhân dân các xã, thị trấn và đề nghị Hội đồng nhân dân huyện bãi bỏ;
- Các văn bản chỉ đạo và áp dụng các biện pháp để giải quyết các công việc đột xuất, khẩn cấp trong phòng, chống thiên tai, cháy, nổ, dịch bệnh, an ninh, trật tự và báo cáo Uỷ ban nhân dân trong phiên họp gần nhất;
Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện ra quyết định, chỉ thị và các thể loại văn bản khác theo quy định của pháp luật để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.
 

3. Khi ký văn bản không dùng bút chì; không dùng mực đỏ hoặc các thứ mực dễ phai.

Điều 11. Bản sao văn bản

1. Hình thức sao: Sao y bản chính hoặc Trích sao hoặc Sao lục; tên cơ quan, tổ chức sao văn bản; số, ký hiệu bản sao; địa danh và ngày, tháng, năm sao; chức vụ, họ tên và chữ ký của người có thẩm quyền; dấu của Uỷ ban nhân dân huyện; nơi nhận.
2. Bản sao thực hiện đúng quy định tại khoản 1 Điều này thì có giá trị như bản chính.
Mục 2
QUẢN LÝ VĂN BẢN

Điều 12. Trình tự quản lý văn bản đến
Tất cả các loại văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hành chính và văn bản chuyên ngành (kể cả bản Fax, văn bản được chuyển qua mạng, qua email và văn bản mật), đơn, thư gửi đến Uỷ ban nh

 File đính kèm

Các văn bản cùng thể loại "Quyết định"

Các văn bản cùng lĩnh vực

Các văn bản cùng cơ quan ban hành "UBND huyện Quỳ Hợp"

Các văn bản cùng người ký "Khác"

Văn bản mới nhất
  • 252/TB-UBND

    Kết luận của Chủ tịch UBND huyện tại cuộc đối thoại với các hộ dân xóm Long Thành, xã Tam Hợp

    Lượt xem:38 | lượt tải:8
  • 730/UBND

    Công văn chấn chỉnh tình trạng lạm dụng yêu cầu nộp bản sao có chứng thực đối với các giấy tờ, văn bản thực

    Lượt xem:254 | lượt tải:54
  • 2656/QĐ-UBND

    Công khai danh mục thủ tục hành chính lĩnh vực vệ sinh an toàn thực phẩm

    Lượt xem:131 | lượt tải:43
  • 04-2019-NQ-HĐND

    Nghị quyết về thực hiện nhiệm vụ 6 tháng cuối năm 2019

    Lượt xem:117 | lượt tải:47
  • 02-2019-NQ-HĐND

    Nghị quyết bãi bỏ Nghị quyết 39, Nghị quyết 01, Nghị quyết 02

    Lượt xem:87 | lượt tải:44
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây